Tag: doanh nghiệp

Những ý đối với các doanh nghiệp về chi phí xác định thu nhập chịu thuế

Những ý đối với các doanh nghiệp về chi phí xác định thu nhập chịu thuế

Theo quy định không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Những ý đối với các doanh nghiệp về chi phí xác định thu nhập chịu thuế

Những ý đối với các doanh nghiệp về chi phí xác định thu nhập chịu thuế

Cục Thuế TP. Hà Nội vừa tiếp tục có một số lưu ý đối với các doanh nghiệp (DN) về các chi phí để xác định thu nhập chịu thuế, khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.

Khoản chi phí được trừ

Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, khoản chi của doanh nghiệp đáp ứng 3 điều kiện dưới đây thì được xác định là chi phí hợp lí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN: Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên.

Về hồ sơ để xác định chi phí đối với hàng hóa bị tổn thất, hàng hóa bị hư hỏng đã được giảm thiểu các hồ sơ, thủ tục hành chính. Theo đó, hồ sơ để được tính giảm trừ chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất gồm:

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do DN lập; Hồ sơ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có), hồ sơ để được tính giảm trừ chi phí liên quan đến hàng hóa bị hư hỏng bao gồm: Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do DN lập; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

(Các hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi được yêu cầu.)

Hạch toán chi phí đối với khoản trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong một số trường hợp cụ thể như sau:

Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ người lao động trong DN có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Theo quy định thì chi khấu hao TSCĐ không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chi không được trừ. Riêng chi phí khấu hao đối với TSCĐ phục vụ người lao động trong DN như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì được tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Xác định khoản chi được trừ và không được trừ đối với khoản trích khấu hao công trình trên đất vừa sử dụng cho SXKD vừa sử dụng cho mục đích khác như sau:

Theo quy định không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Riêng đối với công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng TSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất; hóa đơn thanh toán công trình, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, quyết toán công trình; được theo dõi, quản lý, hạch toán theo quy định.

Trong thời gian TSCĐ tạm dừng hoạt động có được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lí không? Trường hợp DN tạm dừng hoạt động do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; dừng để sửa chữa, di dời, bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi phí điện nước, trang phục, thuê tài sản

Theo quy định hiện nay thì DN chi trang phục bằng hiện vật có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì được tính vào chi phí hợp lí, trường hợp chi bằng tiền thì phần vượt trên 5 triệu đồng/người/năm không được trừ vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Quy định về hạch toán khoản tiền thuê tài sản của cá nhân vào chi phí hợp lí: Theo quy định DN thuê tài sản (thuê nhà hay thuê xe..) của cá nhân thì không cần phải có hóa đơn tài chính mà chỉ cần có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân ( nếu hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân) là đủ điều kiện để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Quy định về hạch toán khoản chi tiền điện, tiền nước vào chi phí hợp lí: Thông tư số 96/2015/TT-BTC đã bỏ quy định DN phải lập bảng kê theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC khi trực tiếp thanh toán tiền điện, tiền nước cho nhà cung cấp hoặc cho chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh. Theo đó DN ký hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp hoặc chủ sở hữu cho thuê có đầy đủ hóa đơn chứng từ và hợp đồng thuê địa điểm thì được hạch toán vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Chi phí công tác

Chi phí đi công tác mà trả bằng thẻ ngân hàng mang tên cá nhân có hóa đơn tài chính từ 20 triệu đồng trở lên có thỏa mãn điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ hay không?

Quy định hiện nay cho phép DN cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên; chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ phù hợp; DN có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Thông tư 96/2015/TT-BTC đã bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác. DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định và phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN.

Một số khoản chi phí đặc thù

Theo quy định của pháp luật thuế các khoản thu sau không tương ứng với doanh thu tính thuế nhưng vẫn được tính vào chi phí hợp lí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp.
– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động); và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp
– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Một số tình huống NNT thường gặp sai sót khi hạch toán các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:
+ Trường hợp DN uỷ quyền cho cá nhân là người lao động của DN, sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, sau đó về thanh toán lại với DN thì DN được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính trừ chi phí khi tính thuế TNDN, nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hoá, dịch vụ được sử dụng cho SXKD của DN gồm: Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mang tên công ty; Hồ sơ liên quan đến việc DN uỷ quyền cho cá nhân thanh toán và sau đó DN thanh toán lại; Chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của công ty cho cá nhân.

+ Vướng mắc khi hạch toán khoản chi phí đi lại và lưu trú tại Việt Nam do Công ty chi trả cho chủ Công ty TNHH MTV là người nước ngoài không nhận tiền lương thì các khoản chi này được coi là tiền lương, tiền công của chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Đối với kế toán nội bộ, công việc chủ yếu là hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty kể cả những phát sinh không có hóa đơn chứng từ.

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Trong 1 công ty cần có 2 bộ phận kế toán hạch toán: Kế toán thuế và kế toán nội bộ. Mỗi 1 kế toán có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng quan trọng như nhau.

Kế toán thuế được Doanh nghiệp thuê ngoài và hàng tháng Doanh nghiệp cung cấp hóa đơn, chứng từ phát sinh hoặc do kế toán thuế đến công ty lấy về để hạch toán, cân đối xử lý số liệu sao cho phù hợp với doanh thu của Doanh nghiệp trong tháng đó. Công việc của kế toán thuế chủ yếu liên quan đến các vấn đề về thuế như: trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh, nhận được hóa đơn đầu ra , đầu vào sau đó lập bảng kê, lên tờ khai thuế. Nếu phát sinh số thuế phải nộp thì báo cho công ty để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp sau đó chuyển tiền nộp vào ngân sách nhà nước đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế, lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh, kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo với cơ quan quản lý thuế. Cuối năm lên BCTC và nộp lên cơ quan thuế quản lý.

Đối với kế toán nội bộ, công việc chủ yếu là hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty kể cả những phát sinh không có hóa đơn chứng từ. Từ đó để lấy căn cứ xác định lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp và lên báo cáo hàng ngày, hàng tháng tùy vào yêu cầu của cấp trên tại công ty. Kế toán nội bộ trong 1 công ty lớn có thể có từ 2 nhân viên và chia ra nhiều bộ phận kế toán khác nhau như: kế toán quỹ tiền mặt, kế toán kho, kế toán ngân hàng, kế toán tiền lương…và mỗi nhân viên đảm nhiệm từ 2 bộ phận kế toán trở lên. Chẳng hạn đối với kế toán quỹ tiền mặt, căn cứ vào quy định thu-chi của Doanh nghiệp kế toán lập phiếu thu, phiếu chi và thực hiện ghi sổ sách, quản lý dòng tiền qua quỹ và quản lý tiền; kế toán ngân hàng mở tài khoản tại ngân hàng, lập UNC, séc rút tiền, nộp tiền vào tài khoản, hàng tháng theo dõi đối chiếu với sổ phụ ngân hàng; Kế toán tiền lương soạn thảo và quản lý hợp đồng lao động, xây dựng quy chế lương, cách tính lương và thanh toán lương, quản lý và theo dõi các loại bảo hiểm…

Theo lamketoan.vn

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Treo biển tên, địa chỉ công ty tại trụ sở trên đăng ký kinh doanh vì tránh trường hợp cán bộ thuế đột xuất đi kiểm tra không có sẽ cho rằng công ty bạn không tồn tại.

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Hiện nay có rất nhiều Công ty mới thành lập ra. Nhưng không phải ai cũng hiểu được với một công ty mới thành lập cần phải làm những gì để tránh rủi ro về thuế. Dưới đây Chúng tôi chia sẻ một số hiểu biết tới quý doanh nghiệp khi công ty mới nhận giấy phép đăng ký kinh doanh

1. Đăng bố cáo thành lập công ty 3 số liên tiếp trong vòng hạn 1 tháng với báo tiền phong, hoặc báo thị trường, bạn nên giữ lại 1 số báo lưu lại công ty.

2. Treo biển tên, địa chỉ công ty tại trụ sở trên đăng ký kinh doanh vì tránh trường hợp cán bộ thuế đột xuất đi kiểm tra không có sẽ cho rằng công ty bạn không tồn tại. Và có biển công ty cùng là điều kiện cần cho việc làm thủ tục đặt in hoá đơn lần đầu. Áp dụng theo thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 1/6/2014.

3. Tiến hành nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài trong thời hạn 10 ngày. Nếu như lỡ quên không nộp tờ khai thuế môn bài trong vòng 1 tháng thì cần chứng minh công ty chưa đi vào hoạt động bằng cách gửi tờ khai trắng đã nộp, đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, công văn giải trình đến bộ phận một cửa của cơ quan quản lý-> Mới không bị phạt nộp chậm.

4. Nộp mẫu 06–GTGT: Đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT. Công việc này vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến cả sự tồn tại của doanh nghiệp. Vì nếu bạn quên không nộp và cán bộ thuế lại không có số điện thoại công ty bạn, gửi email không được. Công ty bạn sẽ bị chuyển sang dùng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu.

5. Nộp mẫu 08-MST: Đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế. Sau khi thành lập tài khoản ngân hàng của công ty bạn cần phải nộp mẫu này. Và trong quá trình kinh doanh nếu công ty mở thêm tài khoản mới, hoặc có thay đổi các thông tin trên đăng ký kinh doanh, bạn tiếp tục nộp mẫu 08 bổ sung thông tin tài khoản ngân hàng, cũng như các thông tin thay đổi khác gửi cơ quan thuế sớm nhất trước 10 ngày theo quy định của.

6. Nộp tờ khai thuế tháng bắt đầu trên đăng ký kinh doanh. Kể cả ngày cuối cùng của tháng bạn vẫn phải làm tờ khai thuế của tháng đó. Vì công ty mới thành lập phải nộp tờ khai theo tháng

Ví dụ: Công ty A có ngày trên đăng ký kinh doanh là 30/09/2014 thì sang tháng 10 bạn vẫn phải lập tờ khai của tháng 9 mặc dù chưa có phát sinh hoạt động mua bán.

7. Nộp tờ khai tạm tính quý ( kể cả không phát sinh doanh thu và chi phí) vẫn phải nộp tờ khai này. Hạn nộp là ngày 30 của tháng tiếp sau quý đó

Ví dụ như hạn nộp tạm tính quý 1 là 30/04/N

8. Lên chi cục thuế liên hệ ngay với cán bộ quản lý thuế và cho họ số điện thoại của giám đốc, kế toán bên công ty bạn, cần gì để họ liên hệ, tránh trường hợp quá muộn.

9. Hiện nay việc nộp tờ khai thuế phải bắt buộc nộp tờ khai qua mạng nên bạn liên hệ một đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số như VNPT, FPT, BKAV… để đăng ký dịch vụ này.

10. Liên hệ cơ quan thuế để làm thủ tục đặt in hoá đơn lần đầu. .

Theo lamketoan.vn

Tìm hiểu quy định về sổ sách kế toán trong doanh nghiệp

Tìm hiểu quy định về sổ sách kế toán trong doanh nghiệp

Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.

Tìm hiểu quy định về sổ sách kế toán trong doanh nghiệp

Tìm hiểu quy định về sổ sách kế toán trong doanh nghiệp

Luật Kế toán 2015 đã được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017. Kế toán Chúng tôi chia sẻ một số Quy định về sổ kế toán theo Luật Kế toán trong doanh nghiệp 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017

1. Về sổ sách kế toán (Điều 24 Luật kế toán 2015)
– Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

– Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.

– Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

– Ngày, tháng, năm ghi sổ;

– Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

– Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

– Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

– Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

– Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.

2. Các loại sổ sách kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

– Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký, sổ cái.

– Sổ kế toán chi tiết: sổ, thẻ kế toán chi tiết

Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại sổ sổ cái, sổ nhật ký, quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.

3. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán (Điều 26 Luật kế toán 2015)
3.1. Thời gian mở sổ kế toán

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.

3.2. Đơn vị kế toán

Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.

3.3. Thông tin trên sổ sách kế toán

Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.

3.4. Ghi sổ sách theo trình tự thời gian

Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.

3.5. Quy định ghi sổ các thông tin kế toán

Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.

3.6. Thời gian khóa sổ

Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3.7. Phương thức ghi sổ

Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này, trừ việc đóng dấu giáp lai. Sau khi khóa sổ kế toán trên phương tiện điện tử phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

4. Sửa chữa sổ sách kế toán (Điều 27 Luật kế toán 2015)
– Khi phát hiện sổ sách kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây:

– Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;

– Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;

– Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.

– Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó.

– Trường hợp phát hiện sổ sách kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ sách kế toán của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này.

– Sửa chữa sổ sách kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo phương pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. (“Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng”.)

Trên đây là toàn bộ các quy định về sổ kế toán trong doanh nghiệp. Mà bạn cần biết để lập cho chính xác. Nếu bạn vẫn chưa nắm vững có thể liên hệ với chúng tôi qua http://lamketoan.vn/ Kế toán Chúng tôi sắn sàng giải đáp mọi thắc mắc về lĩnh vực liên quan tới kế toán cho bạn.

Theo lamketoan.vn

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương được tính trên hợp đồng chính thức tính lương căn bản được tính là: 2.500.000 trên bảng tính lương thì còn tính cả phụ cấp chứng danh cho nhân viên nữa

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương và những chi phí phát sinh liên quan là vấn đề phát sinh rắc rối thường xuyên của cá doanh nghiệp mà không phải kế toán mới vào nghề nào cũng thành thạo. Những trường hợp nào hạch toán tiền lương là hợp lệ, doanh nghiệp cần những chứng từ gì. Kế toán Chúng tôi xin gửi tới bạn đọc bài viết chi tiết tại đây.

Vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp kế toán Chúng tôi sẽ đưa ví dụ cụ thể dưới đây:

Công nhân làm việc trong công ty sản xuất B nhưng từ năm 2013 trở về trước không được tính theo bản chấm công đi kèm. Thông tin ghi trong hợp đồng thử việc thì tiền lương tính áp dụng là: 4.500.000 đồng

Tiền lương được tính trên hợp đồng chính thức tính lương căn bản được tính là: 2.500.000 trên bảng tính lương thì còn tính cả phụ cấp chứng danh cho nhân viên nữa. Ngoài ra, trên bảng lương có thêm 2 chỉ tiêu phụ là tính lương theo ngày công thực tế chuẩn. Trong trườn hợp này bảng chấm công có cần phải lập nữa không, như vậy vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp gồm những gì.

I. Các trường hợp liên quan trực tiếp đến vấn đề kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
2/ Công ty tính thêm giám đốc nữa là 5 người vậy có bắt buộc thành lập công đoàn không?

3/ Về phụ cấp chức danh cho nhân viên trong công ty, có quy định cụ thể nào không. Các mức lương phụ cấp chức danh quy định là 1.000.000 với giám đốc và 2.200.000 đồng áp dụng cho nhân viên kinh doanh. Điều kiện tính với lương cơ bản là là 3.000.0000 có đúng với quy định hay không?

4/ Công ty đặt ra quy định nghỉ phép chonhân viên là 6 ngày một lần trong năm vậy có sai quy đinh trong hợp đồng không.

Các vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp trung tâm Chúng tôi sẽ giải thích cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015 được điều chỉnh và bổ sung thay điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Theo như quy định trên thì tiền lương cho doanh nghiệp sẽ chỉ được tính vào chi phí giảm trừ khi cung cấp đầy đủ chứng từ và tuân thủ theo quy định về tiền lương của pháp luật. Như vậy để hợp thực hóa các khoản chi tiền lương vào chi phí được trừ sẽ cần phải có bảng chấm công đẻ theo dõi thời gian làm việc và tính lương nhân viên.

Quy định về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

Trường hợp 2: Về câu hỏi này đã quy định cụ thể tại điều 6 bộ luật công đoàn số 12/2012/QH13 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của công đoàn được tính theo quy định là:

6) Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ’’

Điềm 2 điều 26 của thông tư này cũng quy định về tài chính công đoàn như sau: “ Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;”

Như vậy các vấn đề tiền lương được tính theo quy định trên thì doanh nghiệp có quyền thành lập cong đoàn tại doanh nghiệp hoặc không thành lập nhưng vẫn phải đóng phí công đoàn đầy đủ theo quy định.

Câu 3:Trường hợp tính về phu cấp chức danh cho nhân viên trong quy định như sau. Phụ cấp chức danh được tính phụ thuộc vào vị trí và chức vụ của từng nhân viên, mỗi vị trí khác nhau sẽ có những khoản phụ cấp khác nhau theo quy định. Thông tin chi tiết về các vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp phải phụ thuộc vào quy định (Tham khảo Công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014 của Tổng cục thuế về các khoản phụ cấp)

Câu 4:Trường hợp tính số ngày nghỉ phép trong công ty là 6 ngày 1 năm có sai quy định hay không được Bộ tài chính hướng dẫn chi tiết tại điều 11 trong Luật lao động số 10/2012/QH13 quy định về ngày nghỉ hàng năm như sau:

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.”

Theo đó số ngày nghỉ phép đúng theo quy định của nhân viên là 12 ngày trong 1 năm theo đúng quy định, trường hợp công ty chỉ áp dụng 6 ngày nghỉ phép trong năm sẽ phải ghi rõ trong hợp đồng lao động và giải trình sau này có thanh tra để chứng minh là hợp pháp.

Theo ketoanleanh.vn

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Hệ thống BCTC năm gồm hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng thông tư 133 thay cho quyết định 48, nhiều kế toán có vẻ hoang mang về phần Báo cáo tài chính. Bài viết sau đây Kế toán Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn những nội dung bên trong Báo cáo tài chính theo quy định của thông tư 133 cụ thể như sau

I: Hệ thống Báo cáo tài chính theo thông tư 133 bao gồm những gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, không đáp ứng giả định hoạt động liên tục thì báo cáo nào bắt buộc phải nộp? báo cáo nào không bắt buộc nộp? và sử dụng mẫu nào là đúng quy định. Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Một BCTC phải cung cấp đầy đủ thông tin của doanh nghiệp gồm:

– Tài sản;

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quá kinh doanh.

Tất cả các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập BCTC năm. Hệ thống BCTC năm gồm hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.

1. Hệ thống BCTC đáp ứng giả định hoạt động liên tục
1.1 Báo cáo bắt buộc gồm:

Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a – DNN;

Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN.

Lưu ý: Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu số B01b – DNN thay cho mẫu số B01a – DNN;

Ngoài việc gửi BCTC doanh nghiệp còn phải lập và gửi thêm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01 – DNN) cho cơ quan thuế.

1.2 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN).

2. Hệ thống BCTC không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:
2.1 Hệ thống BCTC năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ:

Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNNKLT;

Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNNKLT.

2.2 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

3. Hệ thống BCTC năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ:
Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNSN;

Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNSN;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNSN

Khi lập BCTC các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu BCTC theo quy định. Trong quá trình áp dụng doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung BCTC cho phù phù theo từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì doanh nghiệp có thể lập các báo cáo khác.

Theo ketoanleanh.vn

Khi nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không?

Khi nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không?

Sau khi hết hạn nộp hồ sơ kê khai thuế như quy định. Mà người nộp thuế phát hiện ra hồ sơ khai thuế đã nộp bị sai sót. Thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khi nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không?

Khi nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không?

Nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không đó là một câu hỏi mà rất nhiều kế toán đã từng thắc mắc. Khi doanh nghiệp làm báo cáo tài chính thì không thể tránh khỏi những sai sót. Nếu doanh nghiệp làm sai có được nộp lại báo cáo tài chính không? Khi nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không? Kế toán Chúng tôi xin chia sẻ vấn đề này với các bạn qua bài viết ” Nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không”

I: Doanh nghiệp có được nộp lại báo cáo tài chính không?

Khi doanh nghiệp lập BCTC thì không thể tránh khỏi sự sai sót. Nếu như sự sai sót ít không làm ảnh hưởng đến số thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân, các loại thuế khác thì không cần lập lại BCTC.Tuy nhiên, hiện nay nhiều công ty kế toán còn thiếu kinh nghiệm. Chưa hiểu được sâu sắc các chỉ tiêu trên BCTC có ý nghĩa ra sao đối với thực trạng của doanh nghiệp. Chính vì thế, thường làm sai BCTC từ năm này sang năm khác. Đối với những doanh nghiệp mà BCTC sai nhiều năm và sai nhiều chỉ tiêu thì việc lập lại BCTC là vô cùng cần thiết

Việc lập lại BCTC khi làm sai là điều hoàn toàn hợp lý. Điều đó giúp doanh nghiệp phản ánh đúng tình hình kinh doanh

Căn cứ theo thông tư 156/2013/TT-TC tại điều 10 khoản 5 Đã quy định về kê khai thuế như sau;

Sau khi hết hạn nộp hồ sơ kê khai thuế như quy định. Mà người nộp thuế phát hiện ra hồ sơ khai thuế đã nộp bị sai sót. Thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bổ sung phải được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào.Không phụ thuộc vào thời gian nộp thuế của lần tiếp theo. Nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra.

Theo quy định trên thì doanh nghiệp khi phát hiện sai báo cáo tài chính thì:

+ Doanh nghiệp được nộp lại báo cáo tài chính.

+ Doanh nghiệp có công văn xin nộp lại báo cáo tài chính năm sai sót..

doanh nghiệp nộp lại BCTC có bị phạt không

2. Nội dung được nộp lại và không được nộp lại bao gồm

Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 5, Điểm b quy định về hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau

a.Nội dung được nộp lại bao gồm

-Bảng cân đối tài khoản

-Bảng cân đối kế toán

-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

-Lưu chuyển tiền tệ

-Thuyết minh báo cáo tài chính

b. Nội dung không được nộp lại. Mà bắt buộc phải nộp tờ khai điều chỉnh bao gồm

Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp. Đối với tờ khai này, các bạn phải nộp tờ khai điều chỉnh làm tăng hay giảm lợi nhuận so với báo cáo cũ.

Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập cá nhân. Tờ khai này không được nộp lại mà chỉ được nộp bổ sung nếu có sự điều chỉnh tiền lương và thuế Thu nhập cá nhân

Hình thức nộp lại Báo cáo tài chính

Gửi công văn nộp lại báo cáo tài chính tại bộ phận một cửa

Nộp báo cáo tài chính qua mạng

3.Nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không.

Nếu doanh nghiệp làm lại báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót thì khi nộp lại báo cáo tài chính năm có những trường hợp xảy ra sau:

– Nếu nộp lại báo cáo tài chính mà không ảnh hưởng đến số thuế TNDN thì doanh nghiệp không bị phạt khi nộp lại báo cáo tài chính.

– Nếu nộp lại báo cáo tài chính mà có số thuế TNDN nộp thừa thì doanh nghiệp được bù trừ vào những kỳ sau đối với số thuế TNDN đã nộp thừa.

– Nếu doanh nghiệp nộp lại báo cáo tài chính mà có số thuế TNDN nộp thiếu thì doanh nghiệp phải nộp thêm số thuế nộp thiếu, tiền chậm nộp báo cáo tài chính.

Theo ketoanleanh.vn