Tag: kế toán doanh nghiệp

Chia sẻ một số lỗi sai sót khi làm kế toán thuế

Chia sẻ một số lỗi sai sót khi làm kế toán thuế

Với các hoá đơn tiền điện, tiền nước là hộ cá nhân và là chủ nhà của địa điểm kinh doanh, mặc dù công ty có chi khoản tiền chi phí điện nước thật nhưng vì hoá đơn không mang tên công ty thì bạn không nên kê khai thuế.

Chia sẻ một số lỗi sai sót khi làm kế toán thuế

Chia sẻ một số lỗi sai sót khi làm kế toán thuế

Là một kế toán thuế ngoài kinh nghiệm, kỹ năng làm việc cần có sự cẩn thận, chính xác đến từng chỉ tiêu, con số từ việc viết hoá đơn đến hạch toán chi tiết. Để giúp học viên tránh sai sót khi làm kế toán thuế Chúng tôi xin chia sẻ một số lỗi sai sót khi làm kế toán thuế và bài học kinh nghiệm khi thực hiện công việc kế toán.

1. Sai sót khi làm kế toán thuế
1.1. Đối với hoá đơn mua hàng

– Không kiểm tra kỹ thông tin trên hoá đơn các nội dung: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ dẫn đến thông tin kê khai sai hoặc thông tin của công ty khác.

– Với các hoá đơn tiền điện, tiền nước là hộ cá nhân và là chủ nhà của địa điểm kinh doanh, mặc dù công ty có chi khoản tiền chi phí điện nước thật nhưng vì hoá đơn không mang tên công ty thì bạn không nên kê khai thuế. Để tránh sai sót thi làm kế toán thuế thì bạn vẫn hạch toán vào tài khoản 6422. Nhưng nhớ khi quyết toán thuế TNDN năm bạn loại chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý ở chỉ tiêu B4 trên tờ khai này.

– Hoá đơn mua vào không có dấu của giám đốc hoặc thiếu chữ ký của bên mua hàng.

– Hoá đơn mua vào trên thông tin có bảng kê nhưng lại không xin bảng kê chi tiết đi kèm nên thiếu dữ liệu để hạch toán

1.2. Đối với hoá đơn bán hàng

– Lập bảng kê khách lẻ, kê khai thuế rồi nhưng quên không viết vào hoá đơn

– Hoá đơn viết ra giám đốc chỉ ký, đóng dấu liên 2 (giao cho khách hàng) còn liên 1 và liên 3 không ký, đóng dấu nên khi chuẩn bị quyết toán không chuẩn bị kịp.

– Hoá đơn huỷ chưa xé ra khỏi cuống nhưng không gạch chéo cả ba liên làm cho kế toán hiểu nhầm là hoá đơn bán hàng thông thường và hạch toán vào doanh thu nên sai sót

– Hoá đơn huỷ đã xé liên 2 ra khỏi cuống nhưng lại thiếu biên bản huỷ hoá đơn. Hoặc có biên bản huỷ nhưng không kẹp vào liên 2 đã xé nên đánh mất.

– Viết lùi ngày trên hoá đơn là một việc sai rất nặng do kế toán không để ý ngày của hoá đơn trước để viết hoá đơn sau. Trường hợp này hay gặp trong trường hợp các công ty thường trừ hoá đơn lại để xả hàng hoá.

– Không đặt bìa cứng dưới 3 liên khi viết hoá đơn( vì hiện nay dùng hoá đơn đặt in là chính)

– Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn

– Ghi sai dòng thông khách hàng khi viết hoá đơn

– Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng số hoá đơn sử dụng, ngày tháng

2. Các lỗi khi kê khai thuế
– Ghi nhầm người nộp: Là tên giám đốc mà thực chất phải ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp

– Chọn nhầm cơ quan thuế cấp cục và cơ quan thuế quản lý.

– Với công ty mới thành lập quên không kê khai mẫu 06( đăng ký phương pháp khấu trừ thuế)

– Quên không kê khai mẫu 08 trong vòng 10 ngày khi công ty phát sinh thêm ngân hàng

– Quên đánh lên chỉ tiêu 22: Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.

– Trong tháng hoặc quý không phát sinh hoạt động mua bán nhưng quên tích vào chỉ tiêu 21

– Kê khai nhiều lần cho một hoá đơn hoặc kê khai sai giá trị thật trên hoá đơn

– Khi đã nộp tiền thuế vãng lai ngoại tỉnh nhưng quên không đưa vào chỉ tiêu 39 để khấu trừ.

– Kê khai tờ khai nhập khẩu hàng hoá khi chưa có giấy nộp tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu

– Khi phát sinh gia hạn thuế GTGT mà không tích vào ô gia hạn – trong trường hợp được gia hạn.

– Chỉ tiêu 24 và 25 khác nhau trong khi trong tháng không có sự phân bổ thuế GTGT

– Vẫn nộp tờ khai Tạm tính thuế TNDN trong khi theo thông tư 151/2014/TT-BTC tính từ quý 4/2014 không cần lập tờ khai này.

– Không nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý đúng hạn.

– Khi có thông báo của bên thuế về việc hoá đơn bỏ trốn thì không kịp thời điều chỉnh, hoặc chỉ điều chỉnh thuế GTGT mà không điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.

3. Các lỗi sai sót khi làm kế toán thuế thường gặp khi hạch toán
3.1. Quên không hạch toán nộp tiền thuế môn bài, hoặc có hạch toán nhưng không thông qua TK 3338

Trích vào chi phí: Nợ TK 6425/ Có TK 3338

Lập phiếu chi: Nợ TK 3338/ Có TK 111

3.2. Khi bị thanh tra thuế bị truy thu thuế TNDN và thuế GTGT nhưng không hạch toán vào chi phí khác, và cuối năm không biết loại chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý.

3.3. Khi điều chỉnh giảm thuế GTGT và giảm chi phí hợp lý do hoá đơn bỏ trốn mà không biết điều chỉnh thuế GTGT giảm tại năm phát hiện bằng bút toán

Nợ TK 811

Có TK 1331

3.4. Khi nộp thuế TNDN không thực hiện bút toán trích tính vào chi phí thuế mà chỉ phản ánh nghiệp vụ nộp tiền thuế. Mà thực chất phải qua 2 bút toán sau

Nợ TK 821

Có TK 3334

Sau đó nộp thuế mới hạch toán

Nợ TK 3334

Có TK 111.

3.5. Sai sót khi làm kế toán thuế khi không thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo bút toán

Nợ TK 3331

Có TK 133

– Hạch toán bút toán thu công nợ

Nợ TK 111,112

Có TK 131

Nhưng chọn sai đối tượng khách hàng dẫn đến theo dõi sai công nợ phải thu.

– Hạch toán bút toán trả tiền nhà cung cấp

Nợ TK 331

Có TK 111,112

Nhưng chọn sai đối tượng nhà cung cấp dẫn đến theo dõi sai công nợ phải trẩ

3.6. Tồn tại nhiều khoản khách hàng trả thừa, thiếu do khách hàng chuyển số tiền chẵn mà doanh nghiệp bạn xuất hoá đơn lẻ. Phần chênh lệch được xử lý cho đẹp sổ sách và hết công nợ thực tế như sau

Nếu thừa bên nợ 131

Nợ TK 635

Có TK 131

Nếu thừa bên có TK 131

Nợ TK 131

Có TK 515

3.7. Tồn tại nhiều khoản nhà cung cấp trả thừa, thiếu do hoá đơn đầu vào có tổng giá trị thanh toán lẻ, mà doanh nghiệp bạn thanh toán cho nhà cung cấp số tiền chẵn bị chênh lệch . Bạn nên xử lý

Nếu thừa bên nợ TK 331

Nợ TK 635

Có TK 331: Hết công nợ với nhà cung cấp mà DN bạn trả thừa

Nếu thiếu bên có TK 331

Nợ TK 331

Có TK 515

– Hạch toán trả trước cho nhà cung cấp nhầm vào khoản tạm ứng

– Không đối trừ tạm ứng khi nhận hoá đơn mua hàng dẫn đến hạch toán chi hai lần.

4. Các lỗi sai sót khi làm kế toán thuế thường gặp khi chuẩn bị sổ sách quyết toán thuế
– Thiếu bảng trích khấu hao tài sản cố định hoặc có nhưng phản ánh sai so với hạch toán chi tiết

– Thiếu bảng phân bổ công cu dụng cụ hoặc có nhưng phản ánh sai so với hạch toán chi tiết

– Thiếu hồ sơ nhân viên so với quyết toán thuế TNCN, hoặc chữ ký giữa bảng lương, hồ sơ lương không đồng nhất

– Lập báo cáo quỹ âm một số thời điểm trong năm tài chính

– Không thực hiện đối chiếu lại sổ phụ ngân hàng nên đối chiếu sai sổ tiền gửi ngân hàng

– Không lập báo cáo chi tiết phải thu của khách hàng.

– Không có đối chiếu công nợ phải trả cho nhà cung cấp, hoặc có lập nhưng không có dấu, ký nhận của hai bên

– Không có bảng chi tiết giá thành hoặc có nhưng không rõ ràng các khoản chi phí

– Không có định mức nguyên vật liệu chi tiết

Như vậy, có rất nhiều lỗi mà kế toán thuế có thể gặp phải trong quá trình làm việc. Để tránh sai sót khi làm kể toán thuế. Các bạn nên ghi nhớ, lưu giữ các kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình làm kế toán thuế của mình.

Theo lamketoan.vn

Kinh nghiệm làm kế toán thuế

Kinh nghiệm làm kế toán thuế

Vì nguyên lý kế toán là cơ sở nền tảng bắt đầu cho việc học và làm kế toán. Nắm chắc nguyên lý để phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đúng tài khoản kế toán.

Kinh nghiệm làm kế toán thuế

Kinh nghiệm làm kế toán thuế

Mỗi sinh viên khi mới tốt nghiệp luôn mong muốn mình sẽ làm xin được một công việc theo đúng chuyên ngành đã học và làm tốt được nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn nhưng họ lại chưa biết nên bắt đầu từ đâu, làm gì, làm như thế nào để định hướng đúng nghề nghiệp của mình.

Với thực trạng tại Việt Nam hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên mới ra trường khá cáo. Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kế toán. Khi đăng tin tuyển dụng vị trí kế toán chưa đầy một ngày đã có hàng trăm CV xin việc gửi về. Tuy nhiên để có được một CV ấn tượng, một cuộc phỏng vấn thuyết phục được nhà tuyển dụng, ngoài kỹ năng về giao tiếp, ứng xử thì một điều quan trọng đó là bạn phải:

Chúng tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm làm kế toán thuế sau:
1. Nắm chắc về nguyên lý hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Vì nguyên lý kế toán là cơ sở nền tảng bắt đầu cho việc học và làm kế toán. Nắm chắc nguyên lý để phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đúng tài khoản kế toán. Từ đó đưa ra được số liệu kế toán chính xác.

Để có được kết quả cao nhất bạn tham khảo bài: Phương pháp học tốt nguyên lý kế toán doanh nghiệp

Sau khi được tuyển dụng, để làm tốt công việc của mình bạn cần nắm được những vấn đề sau:

2. Hiểu rõ bản chất công ty bạn đang làm là thuộc về lĩnh vực kinh doanh gì
Là công ty về thương mại, dịch vụ đơn thuần. Hay công ty về sản xuất, xây dựng, xây lắp để từ đó hạch toán đúng với nội dung của hoá đơn mua vào, bán ra. Tránh nhầm lẫn giữa các mô hình công ty này.

– Với công ty thương mại thì chỉ đơn thuần là mua vào, bán ra. Khi xuất bán tính giá vốn

Giá vốn của hàng hoá = giá mua + Chi phí thu mua

– Với công ty sản xuất

Nắm rõ quy trình tính giá thành, sau khi tính giá thành thì nhập kho thành phẩm và xuất bán

Giá thành trong sản xuất có thể tính theo phương pháp giản đơn, hoặc phương pháp hệ số.

Cần hiểu rõ được với công ty bạn đang làm thì dùng phương pháp giá thành nào là phù hợp nhất

– Với công ty về xây dựng, xây lắp

Cũng tương tự như sản xuất nhưng sau khi nghiệm thu công trình xuất hoá đơn, bỏ qua bước nhập kho thành phẩm. Mà chúng ta ghi nhận luôn doanh thu và giá vốn.

– Về nhà hàng, khách sạn

Cần phân rõ ra hai vấn đề khác nhau: Với nhà hàng thì bạn nên tính giá thành của các thành phẩm cho từng món ăn.Với mô hình khách sạn bạn chỉ cần ghi nhận vào doanh thu dịch vụ.

Để làm được một kế toán thuế giỏi thì không thể thiếu những yếu tố sau:

3. Hiểu rõ luật thuế: Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, biết cập nhật liên tục thông tin mới trên các diễn đàn kế toán.

– Chịu khó đọc và hiểu về các luật thuế mới nhất

– Cập nhật các Thông tư Nghị định mới nhất để áp dụng một cách chính xác.

4. Quản lý tốt về mặt hoá đơn, chứng từ: Hạch toán đúng, chính xác, hợp lý hoá đơn mua vào, bán ra, ngân hàng, nguồn vốn và tài sản.

5. Quản lý tốt về hàng tồn kho, tránh xuất âm hàng tồn kho, có kế hoạch cân đối vấn đề này và thông báo cho ban quản lý khi cần

6. Theo dõi hàng tháng chi tiết về khấu hao tài sản cố đinh, công cụ dụng cụ, Với các chi phí này phân bổ vào các sản phẩm cho sản xuất hay cho công trình, hay cho bộ phận văn phòng tuỳ theo tính chất của tài sản.

7. Kiểm tra tính hợp lý của giá thành

Khi làm báo cáo nên tách tài khoản giá vốn của hàng hoá và của thành phẩm ra làm 2 tài khoản chi tiết khác nhau như

– TK 6321: Giá vốn của hàng hoá

– TK 6322: Giá vốn của thành phẩm

Tương tự với doanh thu cũng nên tách doanh thu bán hàng hoá và doanh thu bán thành phẩm làm 2 tài khoản chi tiết khác nhau.

– TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

– TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm, công trình xây dựng

Từ đó So sánh doanh thu bán hàng hoá so với giá vốn bán hàng.

Tương tự biết so sánh doanh thu thành phẩm: TK 5112 so với giá vốn: TK 6322 và nếu như giá vốn lớn hơn doanh thu thì bạn nên điều chỉnh giảm giá thành bằng cách giảm bớt vật tư hoặc tiền lương công nhân trực tiếp. Thực hiện lại quy trình tính giá thành.

8. Cân đối dòng tiền
Dòng tiền ở đây gồm: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

– Với tiền gửi ngân hàng: Nên đối chiếu lại cuối năm xem đã khớp với số dư trên sổ phụ chưa để còn kịp thời điều chỉnh, các tài khoản tiền USD, đánh giá chênh lệch tỷ giá USD, nên theo dõi riêng các TK ngân hàng chi tiết ngay từ đầu cụ thể:

+ Với TK 1121: tiền gửi ngân hàng A bằng VNĐ

+ Với TK 11221: Tiền USD ngân hàng A

+ TK 11222: Tiền USD ngân hàng B

+ Với TK 1123: Tiền gửi ngân hàng B

– Với tiền mặt: Với luật thuế càng ngày càng chặt chẽ hơn nên bạn phải thường xuyên cân đối dòng tiền. Bổ sung bằng bút toán đi mượn hoặc đi vay tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng nếu thiếu tiền

Nợ TK 112/ Có TK 3338

Sau đó rút tiền mặt về nhập quỹ chi tiêu

Khi có tiền thì đảo bút toán trả tiền

Nợ TK 3338/ Có TK 112, có TK 111

Làm được như vậy thì dòng tiền không bị âm tránh sai sót khi lập các báo cáo liên quan

9. Đọc và so sánh, phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối tài khoản.
Các chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Chỉ tiêu mà bạn xem đầu tiên đó là chỉ tiêu về lợi nhuận trước thuế chưa phân phối. Bởi nếu lãi nhiều quá bạn phải tìm cách điều chỉnh sao cho phù hợp theo yêu cầu quản lý. Kiểm tra lại phần hạch toánNgoài ra bạn cần biết về tin học

– Khả năng soạn thảo các hợp đồng liên quan.

– Khả năng sử dụng excel và các công thức cơ bản liên quan để phục vụ cho việc tính lương nhanh nhất

– Có khả năng phán đoán con số, chỉ tiêu trên các báo cáo.

Như vậy để làm được một kế toán thuế giỏi ngoài việc nắm bắt được các yếu tố cần thiết trên. Mỗi chúng ta phải luôn tích cực học hỏi, trau dồi kiến thức để nâng cao kinh nghiệm cho bản thân tạo điều kiện để tìm vị trí kế toán cao hơn nữa.

Trên đây là kinh nghiệm làm kế toàn thuế mà Chúng tôi đưa ra cho các bạn tham khảo.

Theo lamketoan.vn

Tìm hiểu những chế độ kế toán hiện hành

Tìm hiểu những chế độ kế toán hiện hành

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán.

Tìm hiểu những chế độ kế toán hiện hành

Tìm hiểu những chế độ kế toán hiện hành

Mỗi lĩnh vực khi hoạt động đều phải dựa trên một cơ sở nào đó như: nguyên tắc, quy định, chuẩn mực,…Kế toán cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.
Khi làm việc, người kế toán luôn phải đặc biệt hiểu rõ các luật định, chuẩn mực kế toán, và đặc biệt là các chế độ kế toán. Vậy chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam được phân loại như thế nào và được áp dụng ra sao vào thực tiễn?…Chúng ta cùng Kế toán Chúng tôi tìm hiểu.
Theo cách phân loại  là các loại hình đơn vị nghề nghiệp khác nhau thì chế độ kế toán hiện hành bao gồm:
–  Chế độ kế toán dùng cho các doanh nghiệp
–  Chế độ kế toán dùng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
–  Chế độ kế toán dùng cho các Ngân hàng
1. Chế độ kế toán dùng cho các doanh nghiệpChế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:
–  Chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
–  Chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ( thay thế QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
a. Đối tượng áp dụng:
–  Chế độ kế toán theo QĐ số 48: áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ: là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thoả mãn 1 trong 2 điều kiện:
+ Có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc
+ Có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
–  Chế độ kế toán theo TT 200: Không phân biệt đối tượng áp dụng là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh nghiệp lớn: Là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thoả mãn đồng thời 2 điều kiện:
+ Có vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, và
+ Có số lao động trung bình hàng năm trên 300 người)
b. Hệ thống tài khoản:
Tài khoản kế toán là công cụ để hạch toán kế toán.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp lớn căn cứ vào nội dung hệ thống tài khoản dành riêng cho từng đối tượng để hạch toán kế toán, bao gồm:
Hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 48 dành cho DN vừa và nhỏ
Hệ thống tài khoản kế toán theo TT 200
c. Hệ thống chứng từ kế toán
+ Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
+  Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán.
+ Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán;
+ Doanh nghiệp có thể tự in mẫu chứng từ cho DN mình thay vì phải tuân thủ đúng mẫu chứng từ do BTC phát hành nhưng phải đảm bảo đúng Luật kế toán.
d. Hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.
+ Các loại sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
+ Doanh nghiệp có thể tự xây dựng biểu mẫu sổ sách kế toán cho riêng DN mình nhưng phải đảm bảo sổ sách lập ra phải cung cấp thông tin chính xác, minh bạch,…
e. Hệ thống báo cáo tài chính:
+ Báo cáo tài chính năm quy định cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ban ngành và các thành phần kinh tế bao gồm:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DNBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNBáo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DNBản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN+ Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết luận về chế độ kế toán doanh nghiệp
–  Những DN lớn đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15 thì chuyển sang áp dụng TT 200 từ năm 2015.
–  Những DN vừa và nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48 thì có 2 lựa chọn:
+ Vẫn áp dụng theo QĐ 48
+ Có thể áp dụng theo TT 200 nhưng phải đăng ký với BTC
2. Chế độ kế toán dùng cho các đơn vị hành chính sự nghiệpChế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp được ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
a. Đối tượng áp dụng: là các đơn vị hành chính sự nghiệp, cụ thể
–  Các cơ quan hành chính: là hệ thống các cơ quan quyền lực Nhà nước từ Trung ương đến địa phương bao gồm cả các viện kiểm sát đến các toà án nhân dân các cấp.
–  Các đơn vị sự nghiệp: là các đơn vị do các cơ quan có thẩm quyền thành lập để thực hiện chức năng riêng của từng ban ngành, lĩnh vực.
b. Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng tại Hệ thống tài khoản theo QĐ 19
c. Hệ thống chứng từ kế toán
– Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
– Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
– Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;
– Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
– Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.
c. Hệ thống sổ kế toán
–  Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến đơn vị hành chính, sự nghiệp (bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết)
–  Đối với các đơn vị kế toán cấp I và cấp II (Gọi tắt là cấp trên) ngoài việc mở sổ kế toán theo dõi tài sản và sử dụng kinh phí trực tiếp của cấp mình còn phải mở sổ kế toán theo dõi việc phân bổ dự toán, tổng hợp việc sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc (đơn vị kế toán cấp II và cấp III) để tổng hợp báo cáo tài chính về tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp.
d. Hệ thống báo cáo tài chính
Xem chi tiết Danh mục báo cáo tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
4. Chế độ kế toán dùng cho các Ngân hàng Nhà nước
–  Hệ thống tài khoản Ngân hàng ban hành theo QĐ số: 479/2004/QĐ-NHNN
–  Hệ thống chứng từ: ban hành theo QĐ số: 1789/2005/QĐ-NHNN
+ Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong ngân hàng đều phải lập chứng từ kế toán.
+ Tất cả các chứng từ kế toán ngân hàng phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác.
+ Số tiền trên chứng từ ngân hàng phải ghi cả bằng chữ và bằng số.
–  Hệ thống báo cáo kế toán – tài chính ngân hàng:
Ban hành theo QĐ số: 16/2007/QĐ-NHNN
+ Báo cáo kế toán của Ngân hàng bao gồm:
Báo cáo cân đối tài khoản nội bảng
Báo cáo cân đối tài khoản ngoại bảng
Các báo cáo kế toán quyết toán năm
+ Báo cáo tài chính của Ngân hàng bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trên đây là những nội dung cơ bản của chế độ  kế toán hiện hành cho từng loại hình đơn vị kế toán.
Chúc các bạn thành công!!!

Theo lamketoan.vn

Một số kinh nghiệm làm kế toán thuế

Một số kinh nghiệm làm kế toán thuế

Theo dõi được số lượng xuất nhập tồn hàng hóa, thành phẩm. Nếu trong kho số lượng tồn còn ít thì phải có kế hoạch nhập hàng hay sản xuất thành phẩm. Tiến hành tính giá hàng tồn kho, cập nhật đơn giá nhập xuất.

Một số kinh nghiệm làm kế toán thuế

Một số kinh nghiệm làm kế toán thuế

Kế toán là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến quá trình hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp cho người quản lý và những đối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

Khi nói đến kế toán người ta thường nhắc đến khái niệm là kế toán thuế. Vậy công việc của kế toán thuế trong các đơn vị ra sao.

Chúng tôi chia sẻ một số kinh nghiệm làm kế toán thuế:
1. Công việc hằng ngày
Hàng ngày kế toán thu thập, xử lý nhưng hóa đơn chứng từ phát sinh, và tiến hành hạch toán các chứng từ như:

– Hóa đơn đầu ra, đầu vào để:

+ Theo dõi được số lượng xuất nhập tồn hàng hóa, thành phẩm. Nếu trong kho số lượng tồn còn ít thì phải có kế hoạch nhập hàng hay sản xuất thành phẩm. Tiến hành tính giá hàng tồn kho, cập nhật đơn giá nhập xuất.

+ Theo dõi công cụ dụng cụ, tài sản mua về để hạch toán phân bổ, trích khấu hao vào chi phí.

+ Theo dõi công nợ đối với các khách hàng và nhà cung cấp để trả nợ đúng hạn cũng như thu hồi công nợ phải thu

– Nếu có phát sinh các loại thuế phải nộp kế toán cần đi nộp số tiền thuế này tránh để bị phạt do chậm nộp.

– Căn cứ vào sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê chi tiết hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền đi, tiền đến trong ngân hàng.

– Căn cứ vào các phiếu chi, phiếu thu, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hạch toán các nghiệp vụ về quỹ.

– Đồng thời phải kiểm tra tính đúng đắn hợp lý của các hóa đơn, xem có bị sai lệch các thông tin trên hóa đơn không. Nếu có thì điều chỉnh các hóa đơn giá trị gia tăng như thế nào.

– Sắp xếp các hóa đơn chứng từ, lưu trữ, bảo quản cẩn thẩn và theo một logic để để dàng tìm kiếm khi cần thiết.

2. Công việc hàng tháng
– Kê khai các loại thuế cần thiết như:

+ Thuế giá trị gia tăng với những doanh nghiệp có doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên.

+ Thuế thu nhập cá nhân đối với những doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên.

+ Hạn nộp các tờ khai tháng là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Ví dụ: Hạn nộp tờ khai thuế tháng 01/2015 là ngày 20/02/2015.

– Thực hiện các bút toán phân bổ công cụ dụng cụ, trích khấu hao tài sản cố định

– Kiểm tra hồ sơ nhân viên, làm hợp đồng lao động, tiến hành đăng ký mã số thuế cho nhân viên.

– Cân đối kiểm tra các chỉ tiêu trên bảng cân đối, tránh để dồn việc đến cuối năm.

3. Công việc hàng quý
– Cuối quý kế toán cần lập các tờ khai cần thiết như:

+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng: Với những doanh nghiệp mới thành lập, hoặc có doanh thu < 50 tỷ đồng.

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân: Với DN có phát sinh thuế TNCN < 50 triệu.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không có người lao động nào đến mức phải đóng thuế TNCN thì không cần làm tờ khai tháng, quý mà chỉ cần thực hiện quyết toán vào thời điểm cuối năm.

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

+ Đối với thuế TNDN tạm tính từ quý 4/2014 doanh nghiệp sẽ không phải nộp tờ khai này. Đây chính là điểm mới về thuế thu nhập doanh nghiệp theo thông tư 151/2014/TT-BTC.

– Thời hạn nộp các tờ khai theo quý là ngày 30 của tháng tiếp theo sau quý đó.

Ví dụ: Hạn nộp tờ khai Quý 1/2015 sẽ là ngày 30/4/2015.

4. Công việc hàng năm
Đầu năm

– Thời điểm từ 01/01 đến 31/01 của năm tài chính kế toán cần hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế môn bài. Số tiền thuế môn bài sẽ căn cứ vào vốn điều lệ của doanh nghiệp và đã được thể hiện trên tờ khai thuế môn bài.

Ghi chú: Trong năm nếu doanh nghiêp có thay đổi về mức vốn điều lệ làm thay đổi bậc thuế môn bài phải nộp thì cần phải làm lại tờ khai thuế môn bài cho năm sau và nộp trước ngày 31/12 của năm đó.

Cuối năm:

– Vào thời điểm cuối năm, công việc quan trọng nhất của một kế toán đó là hoàn thành bộ báo cáo tài chính. Kế toán cần biết một bộ báo cáo tài chính bao gồm những gì. Cách lập các bảng biểu trong bộ báo cáo tài chính ra sao.

– Để làm được một bộ báo cáo chuẩn kế toán cần rà soát lại các vấn đề còn tồn đọng từ trong năm, kiểm tra các số liệu từ chi tiết đến tổng hợp. Kiểm tra lại giữa kê khai và hạch toán đã khớp nhau chưa.

– Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là ngày thứ 90 của năm tiếp theo

Ví dụ: Báo cáo tài chính năm 2014 thì hạn nộp cuối cùng là ngày 31/03/2015.

– Sau khi nộp báo cáo xong kế toán cần tiến hành in toàn bộ sổ sách từ chi tiết đến tổng hợp để lưu trữ phục vụ cho việc quyết toán thuế sau này.

– Các sổ sách gồm:

+ Sổ cái các tài khoản

+ Sổ chi tiết các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng..

+ Các bảng biểu chi tiết như: Tổng hợp công nợ phải thu – phải trả, Bảng phân bổ CCDC, Bảng trích khấu hao tài sản cố định. ..

+ Các phiếu thu, chi đi kèm các hóa đơn

+ Phiếu nhập kho, xuất kho…

Như vậy công việc của một kế toán thuế vô cùng quan trọng. Ngoài việc hạch toán, kê khai chính xác, còn luôn phải cập nhật những thông tư, nghị định mới để làm sao áp dụng đúng vào doanh nghiệp của mình.

Nhằm hỗ trợ hơn nữa cho các bạn trung tâm Chúng tôi đưa ra khóa học thực hành kế toán thuế miễn phí áp dụng cho tất cả những đối tượng có nhu cầu học giúp mọi người có được những trải nghiệm thực tế.

Theo lamketoan.vn

Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai ngoại tỉnh

Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai ngoại tỉnh

Tháng 12/2014 Công ty A ( nhà thầu) xuất trả hoá đơn hoàn thành nghiệm thu công trình cầu cho công ty B( chủ đầu tư) với doanh thu phát sinh là 2.673.179.720, thuế suất thuế GTGT của hoá đơn phát sinh là 10%.

Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai ngoại tỉnh

Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai ngoại tỉnh

Thuế vãng lai là loại thuế phát sinh ngoài tỉnh khác với địa điểm của doanh nghiệp đặt trụ sở trên đăng ký kinh doanh.

Khi phát sinh loại thuế này doanh nghiệp sẽ phải tiến hành Cách lập tờ khai thuế giá trị gia tăng vãng lai và nộp số tiền thuế này vào kho bạc nhà nước nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác với tỉnh, thành phố trên đăng ký kinh doanh.

1. Đối tượng nộp thuế vãng lai, ngoại tỉnh
– Là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đơn vị đặt trụ sở

– Là doanh nghiệp kinh doanh có cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh, nhưng không thực hiện hạch toán kế toán, không kê khai thuế.

– Ví dụ cụ thể:

Công ty A có địa chỉ trên đăng ký kinh doanh đặt tại: Quận Hà Đông, TP Hà Nội. Năm 2014 đã ký hợp đồng với Công ty B đặt tại tỉnh Bắc Giang. Và công trình này thi công tại Huyện Văn Giang, tỉnh Bắc Giang với nội dung thi công: Thi công lắp đặt sữa chữa cầu .

Như vậy công ty A phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT( tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh)

2. Thuế suất thuế vãng lai phải nộp
– Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% thì chịu thuế 2% x Doanh thu

– Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% thì chịu thuế suất 1% x Doanh thu

– Ví dụ cụ thể

Tháng 12/2014 Công ty A ( nhà thầu) xuất trả hoá đơn hoàn thành nghiệm thu công trình cầu cho công ty B( chủ đầu tư) với doanh thu phát sinh là 2.673.179.720, thuế suất thuế GTGT của hoá đơn phát sinh là 10%. Căn cứ theo quy định công ty A phải nộp số tiền thuế GTGT vãng lai cho Chi cục thuế Huyện Văn Giang, tỉnh Bắc Biang theo tỷ lệ tạm nộp 2% trên doanh thu là: 53.463.594đ

– Sau khi nộp tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh này thì công ty A nộp số thuế GTGT 2% vào kho bạc nhà nước, có hai cách nộp:

Cách 1: Kế toán lên kho bạc nhà nước tại tỉnh nơi phát sinh công trình ngoại tỉnh nộp bằng tiền mặt ghi đầy đủ thông tin của doanh nghiệp. Trường hợp này hơi mất thời gian nhưng chắc chắn tiền nộp thuế sẽ được đẩy đúng vào mã số thuế của doanh nghiệp và Công ty A được khấu trừ luôn tại thời điểm nộp.

Cách 2: Công ty A dùng hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền thuế tại nơi đặt trụ sở, với cách này tiết kiệm được thời gian đi lại của kế toán nhưng không chắc chắn sẽ được khấu trừ tại thời điểm nộp vì nếu có vấn đề trong quá trình nộp tiền sẽ bị trả về doanh nghiệp. Và như vậy tại thời điểm này Công ty A không được khấu trừ 2% thuế này mà phải đợi xử lý.

– Sau khi có chứng từ nộp tiền công ty A sẽ được khấu trừ vào chỉ tiêu 39 trên tờ khai thuế GTGT trên HKTT.

3. Cách hạch toán thuế vãng lai chi tiết
– Bước 1: Căn cứ hoá đơn xuất công trình nghiệm thu hoàn thành

Nợ TK 131: Công nợ phải thu

Có TK 5112: doanh thu

Có TK 3331: 10% thuế GTGT

– Bước 2: Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT vãng lai( mẫu số 05/GTGT)

Nợ TK 3331: 2% thuế GTGT vãng lai

Có TK 3338:

– Khi nộp thuế vãng lai

Nợ TK 3338:

Có TK 111, 112

Như vậy kế toán trong công ty xây dựng cần hiểu được đặc trưng của loại thuế này để hạch toán thuế vãng lai và kê khai kịp thời.

Chú ý: Các bạn có thể tách tiền thuế vãng lai bằng TK 3338, như vậy sẽ theo dõi được tiền thuế vãng lai còn phải nộp, không bị nhầm lẫn với tiền thuế GTGT trên TK 33311

Theo lamketoan.vn

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Đối với kế toán nội bộ, công việc chủ yếu là hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty kể cả những phát sinh không có hóa đơn chứng từ.

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Hướng dẫn phân biệt kế toán thuế và kế toán nội bộ

Trong 1 công ty cần có 2 bộ phận kế toán hạch toán: Kế toán thuế và kế toán nội bộ. Mỗi 1 kế toán có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng quan trọng như nhau.

Kế toán thuế được Doanh nghiệp thuê ngoài và hàng tháng Doanh nghiệp cung cấp hóa đơn, chứng từ phát sinh hoặc do kế toán thuế đến công ty lấy về để hạch toán, cân đối xử lý số liệu sao cho phù hợp với doanh thu của Doanh nghiệp trong tháng đó. Công việc của kế toán thuế chủ yếu liên quan đến các vấn đề về thuế như: trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh, nhận được hóa đơn đầu ra , đầu vào sau đó lập bảng kê, lên tờ khai thuế. Nếu phát sinh số thuế phải nộp thì báo cho công ty để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp sau đó chuyển tiền nộp vào ngân sách nhà nước đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế, lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh, kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo với cơ quan quản lý thuế. Cuối năm lên BCTC và nộp lên cơ quan thuế quản lý.

Đối với kế toán nội bộ, công việc chủ yếu là hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty kể cả những phát sinh không có hóa đơn chứng từ. Từ đó để lấy căn cứ xác định lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp và lên báo cáo hàng ngày, hàng tháng tùy vào yêu cầu của cấp trên tại công ty. Kế toán nội bộ trong 1 công ty lớn có thể có từ 2 nhân viên và chia ra nhiều bộ phận kế toán khác nhau như: kế toán quỹ tiền mặt, kế toán kho, kế toán ngân hàng, kế toán tiền lương…và mỗi nhân viên đảm nhiệm từ 2 bộ phận kế toán trở lên. Chẳng hạn đối với kế toán quỹ tiền mặt, căn cứ vào quy định thu-chi của Doanh nghiệp kế toán lập phiếu thu, phiếu chi và thực hiện ghi sổ sách, quản lý dòng tiền qua quỹ và quản lý tiền; kế toán ngân hàng mở tài khoản tại ngân hàng, lập UNC, séc rút tiền, nộp tiền vào tài khoản, hàng tháng theo dõi đối chiếu với sổ phụ ngân hàng; Kế toán tiền lương soạn thảo và quản lý hợp đồng lao động, xây dựng quy chế lương, cách tính lương và thanh toán lương, quản lý và theo dõi các loại bảo hiểm…

Theo lamketoan.vn

Tìm hiểu những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC

Tìm hiểu những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC được ký ban hành vào ngày 22/12/2014 và có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01/01/2015, thay thế cho chế độ kế toán theo QĐ 15 giúp cho quá trình quản lý Doanh nghiệp thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đầu tư kinh doanh và hội nhập quốc tế. Thông tư 200/2014/TT-BTC có những điểm mới cần chú ý như sau:

Tìm hiểu những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC

Tìm hiểu những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC

– TK 111: Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ Tiền mặt của DN) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 mà ghi vào bên Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển.

– Bỏ 3 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán sổ Nhật ký chung. giúp cho Doanh nghiệp dễ dàng trong việc lựa chọn hình thức ghi sổ.

– Đăng ký sửa đổi chế độ kế toán:

+ Bổ sung TK cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2, về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của BTC trước khi thực hiện.

+ Bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận bằng văn bản của BTC trước khi thực hiện.

– Một số tài khoản thay đổi về nội dung phù hợp với nền kinh tế hiện nay. VD như:

+ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh. Có 3 TK cấp 2: TK 1211 – Cổ phiếu, TK 1212 – trái phiếu, TK 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác.

+ TK 128 – Đầu tư tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn. Có 4 TK cấp 2: TK 12881 – Tiền gửi có kỳ hạn, TK 1282 – Trái phiếu, TK 1283 – Cho vay, TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn.

+ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

+ TK 242 – Chi phí trả trước.

+ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính.

+ TK 343 – Trái phiếu phát hành.Gồm: TK 3431- Trái phiếu thường, TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi.

+ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

– Thêm 1 số tài khoản:

+ TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.

+ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

+ TK 33382 – Các loại thuế khác.

+ TK 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh.

+ TK 3362 – Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá.

+ TK 3363 – Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa.

+ TK 3368 – Phải trả nội bộ khác.

+ TK 356 – Quỹ phát triển khao học công nghệ.

+ TK 357 – Quỹ bình ổn giá.

+ TK 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp Doanh nghiệp.

+ TK 5211 – Chiết khấu thương mại.

+ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại.

+TK 5213 – Giảm giá hàng bán.

– Bỏ 1 số TK như:

+ TK 342 – Nợ dài hạn.

+ TK 531 – Hàng bán bị trả lại.

+ TK 532 – Giảm giá hàng bán.

– Đối với TK 154 được hướng dẫn chi tiết 5 phương pháp vận dụng:

+ Phương pháp vận dụng TK 154 trong ngành công nghiệp.

+ Phương pháp vận dụng TK 154 trong ngành nông nghiệp.

+ Phương pháp vận dụng TK 154 trong ngành dịch vụ.

+ Phương pháp vận dụng TK 154 trong ngành xây dựng. Gồm: TK 1541 – Xây lắp, TK 1542 – Sản phẩm khác, TK 1543 – Dịch vụ, TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp.

– Hệ thống BCTC Doanh nghiệp bao gồm:

+ Báo cáo tài chính năm. Gồm:

Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN.

+ Báo cáo tài chính giữa niên độ: Gồm:

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ: Mẫu số B01a-DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ: Mẫu số B02a-DN.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ: Mẫu số B03a-DN.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B09a-DN.

+ Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược: Gồm:

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ: Mẫu số B01b-DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ: Mẫu số B02b-DN.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ: Mẫu số B03b-DN.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B09a-DN.

– Chia cổ tức dựa trên BCTC hợp nhất, không dựa trên BCTC công ty mẹ.

– Hệ thống mẫu sổ kế toán và các chứng từ kế toán: Không bắt buộc phải tuân thủ, Doanh nghiệp có thể tự thiết kế mẫu sổ kế toán, chứng từ kế toán phù hợp với từng Doanh nghiệp.

Theo lamketoan.vn

Hướng dẫn đăng ký nộp thuế điện tử

Hướng dẫn đăng ký nộp thuế điện tử

Sau khi chi nhánh Ngân hàng xác nhận đăng ký, NNT sẽ nhận được thông báo hoàn thành việc đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử qua email đã đăng ký kèm với mật khẩu đăng nhập cho dịch vụ Nộp thuế điện tử.

Hướng dẫn đăng ký nộp thuế điện tử

Hướng dẫn đăng ký nộp thuế điện tử

Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép người nộp thuế lập Giấy nộp tiền (GNT) vào Ngân sách Nhà nước trực tiếp trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại (NHTM) xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời.

Hiện nay, Tổng cục thuế đã phối hợp với các ngân hàng để cung cấp dịch vụ nộp thuế điện tử, bao gồm:

– Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đầu tư và Phát Triển Việt Nam( BIDV)

– Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam( Vietcombank)

– Ngân hàng TMCP Quân Đội( Mbbank)

– Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(Vietinbank)

– Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam(Agribank)

1. Điều kiện đăng ký nộp thuế điện tử
NNT tự nguyên đăng ký nộp thuế điện tử khi có đủ các điều kiện sau:

– Là tổ chức, doanh nghiệp được cấp mã số thuế/ mã số doanh nghiệp và đang hoạt động.

– Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp và đang còn hiệu lực.

– Có kết nối Internet và địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với cơ quan thuế.

– Đang thực hiện kê khai thuế điện tử trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

– Có tài khoản tại các ngân hàng nêu trên.

2. Các bước đăng ký sử dụng dịch vụ
Bước 1: Đăng ký với cơ quan thuế.

NNT đăng nhập vào cổng thông tin http://kekhaithue.gdt.gov.vn bằng user khai thuế điện tử, chọn chức năng Nộp thuế – Đăng ký nộp thuế điện tử – Nhập các thông tin về điện thoại, email, serial chứng thư số….( Có thể đăng ký thêm thiết bị chứng thư số dùng riêng cho nộp thuế điện tử hoặc sử dụng chung các thiết bị chứng thư số hiện đang dùng để khai thuế điện tử hàng tháng)

Bước 2: Đăng ký với ngân hàng

– NNT tải bản đăng ký ủy quyền trích nợ tài khoản với các ngân hàng BIDV, Vietcombank, Mbbank, Vietinbank, Agribank.

– NNT điện đầy đủ các thông tin, ký đóng dấu nộp tại chi nhánh Ngân hàng nơi mở tài khoản hoặc liên lạc để chi nhánh Ngân hàng nơi mở tài khoản cử cán bộ đến doanh nghiệp thu nhận và trực tiếp hỗ trợ hoàn thành thủ tục đăng ký ủy quyền trích nợ tài khoản cho dịch vụ nộp thuế.

– Sau khi chi nhánh Ngân hàng xác nhận đăng ký, NNT sẽ nhận được thông báo hoàn thành việc đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử qua email đã đăng ký kèm với mật khẩu đăng nhập cho dịch vụ Nộp thuế điện tử.

3. Lợi ích của việc đăng ký nộp thuế điện tử.
– Tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian giao dịch; đơn giản về thủ tục giấy tờ khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

– Có thể Nộp thuế tại bất cứ địa điểm nào có kết nối Internet.

– Nộp thuế 24/7, kể cả ngày nghỉ/lễ, được NHTM xác nhận kết quả giao dịch ngay sau khi gửi GNT.

– Có thể truy cập vào cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế để xem, in, tải về các thông báo , GNT điện tử đã nộp.

– Được sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng khác của NHTM

4. Thời gian thực hiện Nộp thuế điện tử: Từ tháng 12/2014

Theo lamketoan.vn

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Treo biển tên, địa chỉ công ty tại trụ sở trên đăng ký kinh doanh vì tránh trường hợp cán bộ thuế đột xuất đi kiểm tra không có sẽ cho rằng công ty bạn không tồn tại.

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Một số thông tin cần biết cho công ty mới thành lập

Hiện nay có rất nhiều Công ty mới thành lập ra. Nhưng không phải ai cũng hiểu được với một công ty mới thành lập cần phải làm những gì để tránh rủi ro về thuế. Dưới đây Chúng tôi chia sẻ một số hiểu biết tới quý doanh nghiệp khi công ty mới nhận giấy phép đăng ký kinh doanh

1. Đăng bố cáo thành lập công ty 3 số liên tiếp trong vòng hạn 1 tháng với báo tiền phong, hoặc báo thị trường, bạn nên giữ lại 1 số báo lưu lại công ty.

2. Treo biển tên, địa chỉ công ty tại trụ sở trên đăng ký kinh doanh vì tránh trường hợp cán bộ thuế đột xuất đi kiểm tra không có sẽ cho rằng công ty bạn không tồn tại. Và có biển công ty cùng là điều kiện cần cho việc làm thủ tục đặt in hoá đơn lần đầu. Áp dụng theo thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 1/6/2014.

3. Tiến hành nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài trong thời hạn 10 ngày. Nếu như lỡ quên không nộp tờ khai thuế môn bài trong vòng 1 tháng thì cần chứng minh công ty chưa đi vào hoạt động bằng cách gửi tờ khai trắng đã nộp, đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, công văn giải trình đến bộ phận một cửa của cơ quan quản lý-> Mới không bị phạt nộp chậm.

4. Nộp mẫu 06–GTGT: Đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT. Công việc này vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến cả sự tồn tại của doanh nghiệp. Vì nếu bạn quên không nộp và cán bộ thuế lại không có số điện thoại công ty bạn, gửi email không được. Công ty bạn sẽ bị chuyển sang dùng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu.

5. Nộp mẫu 08-MST: Đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế. Sau khi thành lập tài khoản ngân hàng của công ty bạn cần phải nộp mẫu này. Và trong quá trình kinh doanh nếu công ty mở thêm tài khoản mới, hoặc có thay đổi các thông tin trên đăng ký kinh doanh, bạn tiếp tục nộp mẫu 08 bổ sung thông tin tài khoản ngân hàng, cũng như các thông tin thay đổi khác gửi cơ quan thuế sớm nhất trước 10 ngày theo quy định của.

6. Nộp tờ khai thuế tháng bắt đầu trên đăng ký kinh doanh. Kể cả ngày cuối cùng của tháng bạn vẫn phải làm tờ khai thuế của tháng đó. Vì công ty mới thành lập phải nộp tờ khai theo tháng

Ví dụ: Công ty A có ngày trên đăng ký kinh doanh là 30/09/2014 thì sang tháng 10 bạn vẫn phải lập tờ khai của tháng 9 mặc dù chưa có phát sinh hoạt động mua bán.

7. Nộp tờ khai tạm tính quý ( kể cả không phát sinh doanh thu và chi phí) vẫn phải nộp tờ khai này. Hạn nộp là ngày 30 của tháng tiếp sau quý đó

Ví dụ như hạn nộp tạm tính quý 1 là 30/04/N

8. Lên chi cục thuế liên hệ ngay với cán bộ quản lý thuế và cho họ số điện thoại của giám đốc, kế toán bên công ty bạn, cần gì để họ liên hệ, tránh trường hợp quá muộn.

9. Hiện nay việc nộp tờ khai thuế phải bắt buộc nộp tờ khai qua mạng nên bạn liên hệ một đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số như VNPT, FPT, BKAV… để đăng ký dịch vụ này.

10. Liên hệ cơ quan thuế để làm thủ tục đặt in hoá đơn lần đầu. .

Theo lamketoan.vn

Tìm hiểu hóa đơn xuất khẩu

Tìm hiểu hóa đơn xuất khẩu

Đối với những doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng hoá đơn xuất khẩu thì sẽ sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng tuỳ từng trường hợp quy định tại điều 3, thông tư 39/2014/TT-BTC

Tìm hiểu hóa đơn xuất khẩu

Tìm hiểu hóa đơn xuất khẩu

1. Hoá đơn xuất khẩu là gì?
Là hoá đơn thể hiện việc bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài, ngoài hợp đồng, đơn đặt hàng, chứng nhận xuất xứ, bảng kê chi tiết hàng hoá. Để xuất khẩu được hàng hoá cần có thêm hoá đơn xuất khẩu.

2. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn xuất khẩu
Theo thông tư thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 01/06/2014 thì cơ quan thuế không tiếp nhận thông báo phát hành đối với hoá đơn xuất khẩu . Đối với những doanh nghiệp muốn sử dụng tiếp hoá đơn xuất khẩu thì phải gửi thông báo đăng ký theo mẫu 3.12 phục lục 3 của thông tư này trước ngày 31/07/2014 thì từ ngày 1/08/2014 mới được tiếp tục sử dụng.

Đối với những doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng hoá đơn xuất khẩu thì sẽ sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng tuỳ từng trường hợp quy định tại điều 3, thông tư 39/2014/TT-BTC

3. Cách viết hoá đơn xuất khẩu
– Thông tin chung

+ Mẫu số của hoá đơn xuất khẩu: 06HDXK3/001; Mẫu của hoá đơn GTGT: 01GTKT3/001…

+ Ký hiệu hoá đơn xuất khẩu và hoá đơn GTGT giống nhau: ví dụ AA/12P….

+ Số hoá đơn : 0000001; ….

– Thông tin đơn vị xuất khẩu hoặc Đơn vị bán hàng

+ Đơn vị xuất khẩu: Ghi rõ đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh của đơn vị xuất khẩu

+ Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ đơn vị xuất khẩu

+ Mã số thuế: Điền đúng thông tin MST của đơn vị xuất khẩu

+ Số tài khoản : ghi đúng số tài khoản ngân hàng đã thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu 08

+ Điện thoai, Fax: ghi thông tin này (nếu có)

– Thông tin tên đơn vị nhập khẩu

+ Tên đơn vị : Là tên nhập khẩu bên nước ngoài

+ Địa chỉ: Ghi địa chỉ trên hợp đồng

+ Điện thoại, số tài khoản : Nếu có

+ Hợp đồng: ghi rõ số, ngày, tháng , năm

+ Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

+ Địa điểm giao hàng, địa điểm nhận hàng: Căn cứ trên hợp đồng ghi vào

– Thông tin về hàng hóa dịch vụ

+ Tên hàng hóa, dịch vụ: ghi theo danh mục trên hợp đồng

+ Tổng số tiền thanh toán được ghi bằng Nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng việt.

+ Quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu

Theo Chương 3, điều 16, khoản 2, điểm e của TT 39/2014/TT-BTC:

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Cách viết cụ thể như hình minh hoạ bên trên.

Lưu ý: Hóa đơn này chỉ mang tính chất tham khảo để học tập

Theo lamketoan.vn