Tag: kiến thức kế toán tổng hợp

Những kỹ năng của kế toán cần có để nhận sổ sách về làm tại nhà

Những kỹ năng của kế toán cần có để nhận sổ sách về làm tại nhà

Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề kế toán, vì gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính.

Những kỹ năng của kế toán cần có để nhận sổ sách về làm tại nhà

Những kỹ năng của kế toán cần có để nhận sổ sách về làm tại nhà

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ không có kế toán làm việc tại công ty, vì do đặc thù ngành nghề kinh doanh nên lượng hóa đơn đầu ra đầu vào ít. Tuyển một kế toán đến làm việc tại công ty thì thừa mà không có kế toán làm báo cáo thì lại thiếu. Những doanh nghiệp này thường sẽ thuê một kế toán làm ngoài giờ để làm sổ sách, báo cáo hàng tháng, quý…

1.Kế toán phải nắm thật chắc nghiệp vụ
Muốn nhận sổ sách kế toán làm tại nhà thì trước hết kế toán phải có nghiệp vụ vững vàng. Nếu không có kiến thức kỹ năng thật sự thì bạn sẽ rất dễ tạo ra những sai sót. Và tất nhiên khi doanh nghiệp đã giao cho bạn làm sổ sách thì khi bạn làm sai bạn sẽ phải chịu trách nhiệm về chất lượng mà các báo cáo bạn làm ra. Sau đây chúng tôi xin chia sẻ một số kỹ năng, điều kiện bạn phải có nếu muốn nhận sổ sách về nhà làm:
– Lập và kiểm tra tính chính xác của các chứng từ kế toán như: Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi, Hoá đơn giá
GTGT đầu ra, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính khấu hao tài sản cố định…..
– Ghi Sổ kế toán: Thiết lập, vào sổ tổng hợp, vào các sổ thẻ chi tiết, lưu chứng từ.
– Tính phân bổ chi phí tiền lương, BHXH, BHYT….
– Tính phân bổ khấu hao CCDC, TSCĐ.
– Kết chuyển các tài khoản liên quan, tính giá vốn.
– Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán doanh nghiệp và tiếng anh giao tiếp
– Lập các báo cáo tháng, quý, năm, bảng kê VAT đầu ra, đầu vào, tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNDN quý, tờ khai quyết toán Thuế TNDN năm. Báo cáo tài chính ( BCĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC).

2.Kỹ năng nhận sổ sách kế toán mang về nhà

Muốn nhận sổ sách kế toán làm tại nhà thì trước hết kế toán phải có nghiệp vụ vững vàng
Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề kế toán, vì gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai 1 ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.
Nghề này có mối quan hệ với rất nhiều nghề khác như ngân hàng, thuế… nên bạn cũng cần phải thông thạo các kỹ năng cơ bản như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán để hỗ trợ bạn khi làm việc.
Bạn đã đủ tự tin về kỹ năng kinh nghiệm làm kế toán, nhưng bạn chưa biết làm thế nào để có thể nhận sổ sách về nhà làm ? bạn có thể tham khảo một số cách sau đây:
+ Sử dụng mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp cũ… rất có thể họ sẽ quen biết những công ty cần kế toán làm ngoài giờ.
+ Đăng tin trên các trang rao vặt, các diễn đàn chuyên về kế toán như webketoan, danketoan…tham gia một số diễn đàn thảo luận về các vấn đề công việc, kinh doanh như : diễn đàn Eva, webtretho, yeutretho, lamchame… và để lại thông tin, thông báo rằng bạn đang cần“ nhận làm sổ sách kế toán”
+ Gửi mail, gọi điện đến các công ty đang cần tuyển kế toán. ( hãy dùng tài ăn nói của mình để thuyết phục giám đốc không tuyển kế toán mà thuê bạn làm). Vì thật ra nếu thuê bạn làm ngoài giờ sẽ rẻ hơn rất nhiều so với việc thuê một kế toán làm việc tại công ty.
Trên đây là những chia sẻ về kỹ năng cần có cũng như cách thức kiếm việc làm thêm ngoài giờ cho các bạn kế toán, hy vọng là các bạn sẽ có thật nhiều công việc làm thêm để cải thiện thu nhập của mình.
Nếu chưa chắc chắn về kiến thức kế toán của mình, các bạn hãy tham gia các khóa học tổng hợp thực hành, khóa học thuế chuyên sâu để tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân, phục vụ tốt hơn cho công việc kế toán của mình nhé

Theo ketoanleanh.vn

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương được tính trên hợp đồng chính thức tính lương căn bản được tính là: 2.500.000 trên bảng tính lương thì còn tính cả phụ cấp chứng danh cho nhân viên nữa

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tìm hiểu những vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương và những chi phí phát sinh liên quan là vấn đề phát sinh rắc rối thường xuyên của cá doanh nghiệp mà không phải kế toán mới vào nghề nào cũng thành thạo. Những trường hợp nào hạch toán tiền lương là hợp lệ, doanh nghiệp cần những chứng từ gì. Kế toán Chúng tôi xin gửi tới bạn đọc bài viết chi tiết tại đây.

Vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp kế toán Chúng tôi sẽ đưa ví dụ cụ thể dưới đây:

Công nhân làm việc trong công ty sản xuất B nhưng từ năm 2013 trở về trước không được tính theo bản chấm công đi kèm. Thông tin ghi trong hợp đồng thử việc thì tiền lương tính áp dụng là: 4.500.000 đồng

Tiền lương được tính trên hợp đồng chính thức tính lương căn bản được tính là: 2.500.000 trên bảng tính lương thì còn tính cả phụ cấp chứng danh cho nhân viên nữa. Ngoài ra, trên bảng lương có thêm 2 chỉ tiêu phụ là tính lương theo ngày công thực tế chuẩn. Trong trườn hợp này bảng chấm công có cần phải lập nữa không, như vậy vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp gồm những gì.

I. Các trường hợp liên quan trực tiếp đến vấn đề kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
2/ Công ty tính thêm giám đốc nữa là 5 người vậy có bắt buộc thành lập công đoàn không?

3/ Về phụ cấp chức danh cho nhân viên trong công ty, có quy định cụ thể nào không. Các mức lương phụ cấp chức danh quy định là 1.000.000 với giám đốc và 2.200.000 đồng áp dụng cho nhân viên kinh doanh. Điều kiện tính với lương cơ bản là là 3.000.0000 có đúng với quy định hay không?

4/ Công ty đặt ra quy định nghỉ phép chonhân viên là 6 ngày một lần trong năm vậy có sai quy đinh trong hợp đồng không.

Các vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp trung tâm Chúng tôi sẽ giải thích cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015 được điều chỉnh và bổ sung thay điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Theo như quy định trên thì tiền lương cho doanh nghiệp sẽ chỉ được tính vào chi phí giảm trừ khi cung cấp đầy đủ chứng từ và tuân thủ theo quy định về tiền lương của pháp luật. Như vậy để hợp thực hóa các khoản chi tiền lương vào chi phí được trừ sẽ cần phải có bảng chấm công đẻ theo dõi thời gian làm việc và tính lương nhân viên.

Quy định về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

Trường hợp 2: Về câu hỏi này đã quy định cụ thể tại điều 6 bộ luật công đoàn số 12/2012/QH13 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của công đoàn được tính theo quy định là:

6) Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ’’

Điềm 2 điều 26 của thông tư này cũng quy định về tài chính công đoàn như sau: “ Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;”

Như vậy các vấn đề tiền lương được tính theo quy định trên thì doanh nghiệp có quyền thành lập cong đoàn tại doanh nghiệp hoặc không thành lập nhưng vẫn phải đóng phí công đoàn đầy đủ theo quy định.

Câu 3:Trường hợp tính về phu cấp chức danh cho nhân viên trong quy định như sau. Phụ cấp chức danh được tính phụ thuộc vào vị trí và chức vụ của từng nhân viên, mỗi vị trí khác nhau sẽ có những khoản phụ cấp khác nhau theo quy định. Thông tin chi tiết về các vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp phải phụ thuộc vào quy định (Tham khảo Công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014 của Tổng cục thuế về các khoản phụ cấp)

Câu 4:Trường hợp tính số ngày nghỉ phép trong công ty là 6 ngày 1 năm có sai quy định hay không được Bộ tài chính hướng dẫn chi tiết tại điều 11 trong Luật lao động số 10/2012/QH13 quy định về ngày nghỉ hàng năm như sau:

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.”

Theo đó số ngày nghỉ phép đúng theo quy định của nhân viên là 12 ngày trong 1 năm theo đúng quy định, trường hợp công ty chỉ áp dụng 6 ngày nghỉ phép trong năm sẽ phải ghi rõ trong hợp đồng lao động và giải trình sau này có thanh tra để chứng minh là hợp pháp.

Theo ketoanleanh.vn

Những cơ quan được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán

Những cơ quan được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 55, Điều 56 của Nghị định này;

Những cơ quan được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán

Những cơ quan được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán

Rất nhiều kế toán lo lắng khi cơ quan thuế kiểm tra thuế tại đơn vị sẽ phạt đơn vị vì những sai sót trong hạch toán kế toán. Theo quy định của Luật kế toán, những cơ quan nào được phép xử lý, phạt vi phạm chế độ kế toán. Bài viết sau đây, kế toán Chúng tôi xin chia sẻ vấn đề này với các bạn qua bài viết “Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không”

I: Các cơ quan có thẩm quyền xử lý những vi phạm chế độ kế toán
1. Các cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chế độ kế toán

Căn cứ Điều 54 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

“Người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm:

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 55, Điều 56 của Nghị định này;
Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.”
2 Các cơ quan và mức phạt vi phạm hành chính chế độ kế toán
Căn cứ Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính

2.1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;

Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không

2.2 Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.

2.3 Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này”.

II: Cơ quan thuế có được xử lý vi phạm chế độ kế toán không?
Tại Công văn số 4717/TCT-TTr V/v xử lý vi phạm về chế độ kế toán của Tổng cục thuế có hướng dẫn cụ thể như sau:

“…công chức Thuế khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (theo quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế) phát hiện người nộp thuế vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì thực hiện lập biên bản về việc vi phạm chế độ kế toán và chuyển cơ quan tài chính để kiến nghị xử lý vi phạm quy định tại Điều 54, Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ.”

Theo quy định trên, khi doanh nghiệp có những vi phạm hành chính về chế độ kế toán, khi kiểm tra tại doanh nghiệp, cán bộ thuế phát hiện, sẽ lập biên bản ghi nhận sự việc và chuyển cho cơ quan tài chính địa phương để xử lý vi phạm

Theo ketoanleanh.vn

Thông tin cần biết về giá thành trong doanh nghiệp

Thông tin cần biết về giá thành trong doanh nghiệp

Áp dụng trong các doanh nghiệp (DN) thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình khép kín, số lượng mặt hàng ít hoặc chỉ sản xuất ra một loại mặt hàng, với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất (SX) ngắn.

Thông tin cần biết về giá thành trong doanh nghiệp

Thông tin cần biết về giá thành trong doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp việc tính giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ có tầm quan trọng sống còn. Tính được giá thành sẽ cho phép doanh nghiệp có một chiến lược về giá và kiểm soát được lợi nhuận để sản phẩm mang tính cạnh tranh cao mà vẫn có lãi. Bài viết sau đây, Kế toán Chúng tôi xin chia sẻ vấn đề này với các bạn qua bài viết:” Tổng quan về giá thành trong doanh nghiệp”

1. Tổng quan về giá thành.
Chúng ta có thể phân tích, tập hợp giá thành theo các phương pháp sau:

a) Phân tích giá thành theo yếu tố :

– Nguyên vật liệu (NVL)

– Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quy trình sản xuất, kinh doanh trong kỳ

– Tiền lương và các khoản trích theo lương (của công nhân viên tại xưởng sản xuất)

– Khấu hao TSCĐ

– Chi phí dịch vụ mua ngoài

– Chi phí bằng tiền khác

b) Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí :

– Chi phí NVL trực tiếp

– Chi phí nhân công trực tiếp

– Chi phí sản xuất chung

Trong kế toán, các khoản mục chi phí trên được đại diện bằng các tài khoản 621, 622,627

2. Các phương pháp tính giá thành
a) Phương pháp tính giá thành trực tiếp (PP giản đơn)

Áp dụng trong các doanh nghiệp (DN) thuộc loại hình sản xuất giản đơn, quy trình khép kín, số lượng mặt hàng ít hoặc chỉ sản xuất ra một loại mặt hàng, với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất (SX) ngắn.

Tổng giá thành SP hoàn thành = CPSX KD DD đầu kỳ + Tổng CP SX trong kỳ – CP SX DD cuối kỳ

Giá thành SP = Tổng giá thành SP hoàn thành/Số lượng SP hoàn thành

b) Phương pháp tính giá thành theo định mức (standard cost – SC)

Đây là phương pháp tính giá thành tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Theo phương pháp này, giá thành của một đơn vị sản phẩm được phân nhỏ xuống giá thành của các cấu phần (NVL, nhân công, khấu hao, …) tạo nên sản phẩm đó.

Trước khi có thể tính được giá thành, cần khai báo một số thông tin căn bản như sau :

Công thức sản phẩm (Bill Of Material – BOM): gồm nhiều tầng theo hình cây. Thí dụ, sản phẩm A được làm từ B & C, B lại là một BTP được làm từ E & F, … tuỳ theo cấu tạo của mỗi phần mềm, BOM có thể sẽ bao gồm luôn cả các cấu phần không phải NVL như công lao động hay chi phí phân bổ. BOM phải được khai báo đến mức chi tiết cuối cùng là các đơn vị NVL.

Chu trình sản xuất (Routing) : chỉ ra “con đường” đi từ NVL cho đến khi ra được sản phẩm hoàn thành, con đường đó sẽ đi qua các phân xưởng (PX) khác nhau và tại mỗi PX sẽ đi từ chiếc máy này sang chiếc máy khác. Routing còn có phần khai báo thời gian chỉ ra BTP sẽ dừng lại tại mỗi máy trong bao lâu, dựa vào đó để tính chi phí phát sinh mỗi khi sản phẩm qua một máy.

c) Phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí (theo quá trình sản xuất)

Áp dụng đối với các DN có quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục. Sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ.

Giá thành = Z1+Z2+Z3+…+Zn

– Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (BTP)-> Phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí.

– Tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP-> Phương pháp kết chuyển chi phí song song

d) Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ NVL và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

Tổng giá thành SX của các loại SP = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng CP PS trong kỳ – Giá trị SP DD cuối kỳ

Giá thành đơn vị SP gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại SP/Tổng số SP gốc (kể cả SP quy đổi)

Giá thành đơn vị SP từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc * Hệ số quy đổi từng loại

e) Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí.

Căn cứ vào tỷ lệ chi phí SX thực tế với chi phí SX kế hoạch để tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành SX từng loại :

Giá thành thực tế từng loại SP = Giá thành kế hoạch (định mức) * tỷ lệ chi phí

Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của tất cả SP/Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của tất cả SP

f) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP DD đầu kỳ + Tổng chi phí PS trong kỳ – Giá trị SP phụ thu hồi ước tính – Giá trị SP chính DD cuối kỳ

g) Phương pháp tính giá thành liên hợp.

Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành

3. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a) Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí NVL trực tiếp và chi phí khác. Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.

CP SX DD cuối kỳ = (CP SX DD đầu kỳ + CP NVL thực tế PS trong kỳ) / (Số lượng SP hoàn thành nhập kho trong kỳ + Số lượng SP DD quy đổi cuối kỳ) * Số lượng SP DD quy đổi cuối kỳ

b) Đánh giá theo chi phí NVL chính

Chỉ tính cho SP DD phần chi phí NVL trực tiếp, còn các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Trường hợp DN có quy trình công nghệ SX phức tạp, kiểu liên tục thì chi phí SX DD công đoạn sau được xác định theo giá thành BTP công đoạn trước chuyển sang.

Giá trị VLC nằm trong SP DD = Số lượng SP DD cuối kỳ x Toàn bộ giá trị VLC / (Số lượng TP + Số lượng SP DD)

c) Đánh giá theo chi phí trực tiếp

Tương tự như theo chi phí NVL chính

d) Xác định SP DD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Phương pháp này cơ bản áp dụng cho ngành dịch vụ với chi phí kế hoạch, hoặc định mức chi phí theo đơn giá dịch vụ

Theo ketoanleanh.vn

Cách xử lý hàng bán bị trả lại

Cách xử lý hàng bán bị trả lại

Đối với trường hợp người mưa không có hoá đơn bán hàng, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.

Cách xử lý hàng bán bị trả lại

Cách xử lý hàng bán bị trả lại

Trong quá trình mua bán hàng hoá, cả bên mua lẫn bên bán hàng đều có những hoá đơn xác lập rõ ràng. Tuy nhiên, do sản phẩm nhận được không đúng yêu cầu về mẫu mã, chất lượng như bên mua yêu cầu nên có thể dẫn tới trường hợp trả lại hàng đã mua. Khi đó, kế toán sẽ xử lý hoá đơn, giấy tờ như thế nào? Bài viết sau đây, kế toán Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn qua bài viết “Hàng bán bị trả lại, Xử lý như thế nào cho đúng? “

I: Kế toán xuất hóa đơn trả lại hàng hoá cho bên bán hàng
– Các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, kế toán phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có)

– Đối với trường hợp người mưa không có hoá đơn bán hàng, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.

– Khi khách hàng trả lại hàng hoá thì phải:

Lập hóa đơn trả lại hàng ( một phần hay toàn bộ hàng hóa trên hóa đơn)

Ghi rõ số lượng, giá trị, tiền thuế trả lại

Ghi rõ lý do trả lại hàng

Trường hợp bên mua không có hóa đơn, thì hai bên lập biên bản trả lại hàng, đồng thời trả lại hóa đơn cho bên bán

Hàng bán bị trả lại, Xử lý như thế nào cho đúng?

II: Kế toán kê khai thuế với những hàng hóa trả lại cho bên bán
1. Trường hợp chưa kê khai thuế hàng hóa trả lại

Trường hợp hàng bán bị trả lại trong kỳ, chưa kê khai thuế, hai bên lập biên bản trả lại hàng, trả lại hóa đơn cho bên bán, và kế toán không phải kê khai thuế.

Bên mua có thể xuất hóa đơn trả lại hàng. Khi xuất hóa đơn trả lại hàng bên mua chỉ kê khai hóa đơn sử dụng, mà không cần kê khai thuế.

2 Trường hợp đã kê khai thuế hàng hóa trả lại
Trường hợp hai bên đã kê khai thuế đầu ra, đầu vào, hai bên lập biên bản, bên mua xuất hóa đơn trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng cho bên bán.

Căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng, bên bán kê khai:

Giảm doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra

Căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng, bên mua kê khai:

Giảm doanh thu mua hàng và thuế GTGT được khấu trừ theo hóa đơn trả lại hàng

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tờ hóa đơn trả lại hàng

Các bạn hãy tham gia khóa học kế toán tổng hợp thực hành, kế toán thuế chuyên sâu để tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân. Phục vụ thêm cho công việc của mình nhé

Theo ketoanleanh.vn

Hướng dẫn hạch toán chi phí xăng dầu

Hướng dẫn hạch toán chi phí xăng dầu

Nếu doanh nghiệp cấp bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ mà người mua hàng là tổ chức cá nhân, cí hân kinh doanh và cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoá.

Hướng dẫn hạch toán chi phí xăng dầu

Hướng dẫn hạch toán chi phí xăng dầu

Quy định về thời điểm xuất hóa đơn và xử lý vi phạm quy định xuất hóa đơn cần lưu ý những gì. Kế toán trưởng tại trung tâm kế toán Chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bạn quan tâm tham khảo chi tiết tại đây nhé.

Quy định về thời điểm xuất hóa đơn và hướng dẫn xử lý vi phạm thời điểm xuất hóa đơn được quy định cụ thể tại TT39/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành thay thế cho nghị định 51/2010/NĐ-CP về quy cách làm hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vu.

I. Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về thời điểm xuất hóa đơn và xử lý vi phạm về quy định hóa đơn thuế
ĐIều 16 về quy định lập hóa đơn

Các tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Nếu doanh nghiệp cấp bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ mà người mua hàng là tổ chức cá nhân, cí hân kinh doanh và cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoá. Ngày lập hóa đơn thực hiện được tính định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kế toán và kiểm toán thưc hiện kiểm kê kèm theo xác nhận của hai bên đã ký. Thời điểm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Nếu doanh nghiệp bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ xăng dầu có giá trị từ 200.000 đồng mà không ghi tên địa chỉ và mã số thuế của người mua thì đơn vị kinh doanh xăng dầu vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Lưu ý: Đối với những đơn vị bán lẻ xăng dầu, trường hợp người mua không lấy hóa đơn thì cuối ngày kế toán phải lập một hóa đơn về tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn đã phát sinh trong ngày đó.

Như vậy có thể hạch toán hóa đơn xăng dầu như sau:

Nếu người mua lẻ và người mua không lấy hóa đơn thì cuối ngày bán hàng, kế toán lập bảng kế và xuất 01 hóa đơn tổng theo bảng kê bán hàng.

Trường hợp đơn vị bán xăng dầu bán cho khách quen thì dựa trên bên hợp đồng của 02 bên để thỏa thuận và đối chiếu công nợ, bảng kê mà xuất 01 hóa đơn cho cả tháng, hạn chót là ngày cuối cùng của tháng

Nếu bên bán hàng xuất chậm hóa đơn sẽ bị phat theo quy định tại TT10 /2014/TT-BTC Hà Nội, ban hành ngày 17/ 1/ 2014 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

hướng dẫn hợp thức hóa chi phí xăng dầu

Hóa đơn xăng dầu hạch toán như thế nào, hướng dẫn hạch toán chi phí xăng dầu

II. Quy định phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu vi phạm
a) Kế toán lập hóa đơn không đúng thời điểm

Nếu kế toán lập hóa đơn không đúng thời điểm như hướng dẫn của Bộ tài chính về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ.

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt tiền hoặc phạt cảnh cáo nếu lập hóa đơn không đúng thời điểm làm chậm nộp thuế, có tình tiết giảm nhẹ. Nếu không tìm thấy tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền năng nhất rơi vào mức tối thiểu của khung hình phạt đề ra.

Ví dụ về mức phạt hóa đơn xuất không đúng thời điểm. Công ty A bán hàng cho khách dựa trên phiếu xuất kho ngày 1/06/2015 dựa trên phiếu xuất kho của công ty A. Tới ngày 15/06 mới lập hóa đơn giao cho khách hàng. Như vậy việc doanh nghiệp lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm quy định về việc lập hóa đơn và không đúng thời điểm công ty A.kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 6/2016 nên sẽ bị xử phạt 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

Ngoài hóa đơn xăng dầu cách xử dụng hạch toán rất nhiều người quan tâm cách hợp lý hóa chi phí tiền xăng tính như thế nào để được tính khấu trừ thuế GTGT.

Cơ sở pháp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp với hóa đơn xăng dầu dựa vào luật thuế TNDN sửa đổi số 32/2013/QH13 ban hành 19/06/2013

Và nghị định số 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26/12/2013 hướng dẫn quy định về luật thuế TNDN
Và TT78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18/06/2014 quy định về thi hành luật thuế TNDN
TT151/2014/TT-BTC quy định và sửa đổi, bổ sung điều và quy định về luật thuế và sửa đổi TT78
TT 96/2015/TT-BTC ban hành 22/ 06/ 2015 quy định và hướng dẫn về thuế TNDN tại nghị định 12/2015/NĐ-CP
Tham khảo thêm công văn 4708/TCT-CS quy định và hướng dẫn về hợp đồng mượn xe

Khi hợp lý hóa chi phí và hóa đơn xăng dầu cần chú ý các thông tin sau:

Thời gian và lịch trình hoạt động xe
Đề ra định mức sử dụng nguyên vật liệu
Cuối tháng doanh nghiệp tổng hợp số KM đã đề ra theo lịch trình đăng ký và chạy xe dựa vào đó xác định được định mức nguyên vật liệu sử dụng.
Tập hợp toàn bộ những hóa đơn và chứng từ liên quan đến hóa đơn và những khoản chi phí phát sinh với hóa đơn xăng dầu như: xăng dầu , sửa chữa …
Trường hợp phát sinh chi trên 20 triệu sẽ phải thanh toán qua chuyển khoản không dược dùng tiền mặt, xuất được hóa đơn và chứng từ hợp lệ.
Nắm được các quy định cụ thể về quy chế tài chính kế toán
Trường hợp là nhân viên đi công tác thì phải có quyết định cử đi công tác, ngoài ra còn dựa vào định mức mà công ty quy định cho nhân viên công tác. Căn cứ vào lộ trình, đương đi, loại xe, thời gian sử dụng để làm các định mức tiêu hao NVL xăng dầu.

Theo ketoanleanh.vn

Tìm hiểu các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp

Tìm hiểu các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp

Trốn thuế là hành vi thực hiện các phương thức mà pháp luật nhà nước không cho phép nằm làm giảm số thuế phải nộp như bán hàng khoogn xuất hoá đơn để giảm doanh thu, tạo thông tin khách hàng không có thật như mua hoá đơn để tăng chi phí được trừ khi khấu trừ thuế, tạo những hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT…

Tìm hiểu các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp

Tìm hiểu các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp

Trốn thuế là gì? Có những hành vi như thế nào được coi là trốn thuế. Đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bài viết sau đây, kế toán Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn vấn đề này qua bài viết “ Trốn thuế là gì? Các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp “

I: Trốn thuế là gì? Các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp
Thế chế hóa quy định của Hiến pháp về nghĩa vụ nộp thuế, Nhà nước đã ban hành Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tài nguyên, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật hải quan…, và một số văn bản pháp luật khác có liên quan đến thuế, trong đó quy định cụ thể thu nhạp chịu thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng (người) nộp thuế đối với thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu…

1.Trốn thuế là gì?
Trốn thuế là hành vi thực hiện các phương thức mà pháp luật nhà nước không cho phép nằm làm giảm số thuế phải nộp như bán hàng khoogn xuất hoá đơn để giảm doanh thu, tạo thông tin khách hàng không có thật như mua hoá đơn để tăng chi phí được trừ khi khấu trừ thuế, tạo những hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT…

2.Các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp.
Căn cứ theo điều số 13 của Thông tư 166/2013/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì những doanh nghiệp có các hành vi sau đây được coi là trốn thuế.

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1,2,3,5 của điều số 32, Luật Quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp,, sử dụng bất hợp pháp hoá đơn, chứng từ, hoá đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn giảm.

+ Lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm.

+ Lập hoá đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác nhận số tiền thuế phải nộp, không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm.

“ Trốn thuế là gì? Các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp “ “ Trốn thuế là gì? Các hành vi trốn thuế của doanh nghiệp “

+ Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán, cung cấp và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

+ Sử dụng hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế (bao gồm cả hàng hoá không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

+ Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ sách kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tắng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn giảm.

+ Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm.

+ Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn, khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.

+ Người nộp thuế đang trong quá trình xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn đang thực hiện sản xuất kinh doanh.

+ Hàng hoá vận chuyển trên đường không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.

Theo ketoanleanh.vn

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Hệ thống BCTC năm gồm hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Tìm hiểu hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng thông tư 133 thay cho quyết định 48, nhiều kế toán có vẻ hoang mang về phần Báo cáo tài chính. Bài viết sau đây Kế toán Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn những nội dung bên trong Báo cáo tài chính theo quy định của thông tư 133 cụ thể như sau

I: Hệ thống Báo cáo tài chính theo thông tư 133 bao gồm những gì?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, không đáp ứng giả định hoạt động liên tục thì báo cáo nào bắt buộc phải nộp? báo cáo nào không bắt buộc nộp? và sử dụng mẫu nào là đúng quy định. Các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Một BCTC phải cung cấp đầy đủ thông tin của doanh nghiệp gồm:

– Tài sản;

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí khác;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quá kinh doanh.

Tất cả các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập BCTC năm. Hệ thống BCTC năm gồm hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống BCTC áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.

1. Hệ thống BCTC đáp ứng giả định hoạt động liên tục
1.1 Báo cáo bắt buộc gồm:

Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a – DNN;

Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN.

Lưu ý: Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu số B01b – DNN thay cho mẫu số B01a – DNN;

Ngoài việc gửi BCTC doanh nghiệp còn phải lập và gửi thêm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01 – DNN) cho cơ quan thuế.

1.2 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN).

2. Hệ thống BCTC không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:
2.1 Hệ thống BCTC năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ:

Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNNKLT;

Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNNKLT.

2.2 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

3. Hệ thống BCTC năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ:
Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01 – DNSN;

Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNSN;

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNSN

Khi lập BCTC các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu BCTC theo quy định. Trong quá trình áp dụng doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung BCTC cho phù phù theo từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì doanh nghiệp có thể lập các báo cáo khác.

Theo ketoanleanh.vn

Tiền chuyển nhầm vào tài khoản sẽ phải hạch toán như thế nào?

Tiền chuyển nhầm vào tài khoản sẽ phải hạch toán như thế nào?

Thông thường nếu kế toán hạch toán trường hợp chuyển nhầm tiền như vậy sẽ chuyển thành 02 lần thanh toán và bị thừa TK 3388 khoản phải trả khác.

Tiền chuyển nhầm vào tài khoản sẽ phải hạch toán như thế nào?

Tiền chuyển nhầm vào tài khoản sẽ phải hạch toán như thế nào?

Nếu nhân viên hoặc kế toán chuyển tiền nhầm vào tài khoản thì phải làm thế nào. Phải hạch toán và cần những giấy tờ gì để hạch toán đúng nhất trong trường hợp này để ngân hàng trả lại số tiền trên và thể thiện đúng theo chuẩn mực kế toán. Kế toán Chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề trên trong bài viết này.

Chuyển tiền nhầm vào tài khoản như thế nào: Khi giao nhiều trường hợp viết nhầm UNC ghi sai thông tin người nhận hoặc tên doanh nghiệp nên tiền bị chuyển sai tài khoản.

I. Hạch toán chuyển nhầm tiền vào tài khoản xảy ra những trường hợp nào
Trong trường hợp này kế toán sẽ hạch toán nghiệp vụ này như thế nào cụ thể vào từng trường hợp.

Giấy tờ có thể viết sai dẫn đến chuyển nhầm tiền vào tài khoản

– Ủy nhiệm chi thanh toán

– Hợp đồng

– Hóa đơn

– Người đi chuyển tiền viết sai tên người nhận, viết sai số tài khoản…

Hướng dẫn hạch toán chuyển nhầm tiền như sau
Nếu nguyên nhân chuyển nhầm tiền do:

1. Viết nhầm ngày giao dịch UNC đi 01 hạch toán Nợ TK 331/ Có TK 112

2. Kế toán hoàn thiện thông tin do kế toán viết sai thông tin khách hàng hạch toán: Nợ TK 112/ Có TK 3388

3. Viết sai ngày gửi UNC đi lần 02 hạch toán như sau: Nợ TK 331/ Có TK 112

Thông thường nếu kế toán hạch toán trường hợp chuyển nhầm tiền như vậy sẽ chuyển thành 02 lần thanh toán và bị thừa TK 3388 khoản phải trả khác. Trường hợp này kế toán Chúng tôi sẽ gợi ý bạn cách xử lý như sau.

hạch toán chuyển nhầm tiền vào tài khoản

Tiền chuyển nhầm vào tài khoản sẽ phải hạch toán như thế nào

II. Trường hợp: ghi sai thông tin khách hàng nên bị hoàn lại tiền vào tài khoản
+ Cách 01: Hướng dẫn hạch toán chuyển nhầm tiền vào tài khoản theo đúng chế độ kế toán chuyển tiền vào tài khoản

1. Hạch toán theo ngày giao dịch UNC đi 01: Nợ TK 113/ Có TK 112

2. Kế toán hạch toán số tiền hoàn lại do ghi sai thông tin khách hàng: Nợ TK 112/ Có 113

3. Hạch toán ngày giao dịch UNC đi lần 02: Nợ TK 331/ Có TK 112

+ Cách 02: Trường hợp kế toán đã hạch toán vào công nợ

4. Hạch toán theo ngày giao dịch UNC đi: Nợ TK 331/ Có TK 112

5. Trường hợp được hoàn lại tiền vì ghi sai thông tin khách hàng: Nợ TK 112/ Có TK 331

+ Cách 03: nếu kế toán đã tính vào khoản phải thu khác

1. Tính theo ngày giao dịch UNC đi 01: Nợ TK 1388/ Có TK 112

2. kế toán hoàn lại tiền do ghi sai thông tin của khách hàng hạch toán: Nợ TK 112/ Có TK 1388

3. Hạch toán theo ngày gửi giao dịch UNC lầm 02 trở đi: Nợ TK 331/ Có TK 112

III. Hạch toán chuyển nhầm tiền vào tài khoản trong trường hợp không phát sinh giao dịch mua bán
Trường hợp chuyển nhầm tiền vào tài khoản mà không phát sinh quan hệ mua bán hạch toán trả lại tiền như sau.

+ Cách 01: Người được chuyển nhầm tiền trả lại tiền

1. Hạch toán theo ngày giao dịch đã được nhân tiền: Nợ TK 112/ Có TK 3388

2. Hoàn lại tiền cho khách hàng theo UNC, Giấy nộp tiền hoặc phiếu chi tiền: Nợ TK 3388/ Có 111,112

+ Cách 02: Người được chuyển nhầm tiềm không trả lại

1. Hạch toán theo ngày giao dịch nhận được tiền: Nợ TK 112/ Có TK 3388

2. Nếu người nhận được tiền không trả lại cho công ty, nên hạch toán chuyển nhầm hoặc cho tặng số tiền đã chuyển nhầm: Nợ TK 3388/ Có TK 711

Như vậy trường hợp doanh nghiệp của bạn chuyển nhầm tiền vào tài khoản, tùy vào từng trường hợp để hạch toán cụ thể.

Theo ketoanleanh.vn

Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán công nợ

Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán công nợ

Trường hợp khách hàng trả lại hàng: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán công nợ treo dư có. Trường hợp khách hàng chưa thanh toán tiền hàng kế toán công nợ sẽ nhập lại hàng và tất toán khoản công nợ đó luôn.

Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán công nợ

Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán công nợ

Kế toán công nợ là một phần hành trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp, liên quan đến các khoản phải thu phải trả của doanh nghiệp.Với những doanh nghiệp có nhiều đối tác và khách hàng thì cần phải có một kế toán công nợ theo dõi các khoản thanh toán cho các đối tác và các khoản phải thu của khách hàng. Bài viết sau đây, Kế toán Chúng tôi đã ghi lại kinh nghiệm làm kế toán công nợ của một bạn kế toán công nợ. Các bạn tham khảo và rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình nhé

Kế toán công nợ:
+ Căn cứ vào bảng kê bán hàng và bảng kê thu tiền, kế toán nhập từng hóa đơn vào sổ chi tiết công nợ cho từng khách hàng tiết.

+ Kiểm tra từng hóa đơn xuất, thu tiền đã đúng khách công nợ và đã khớp với tổng tiền bảng kê chưa.

+ Kế toán công nợ chuyển bảng kê Excel kê tất cả các lô hàng còn nợ của khách hàng, chi tiết từng khu vực.

+ Trường hợp khách hàng trả lại hàng: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán công nợ treo dư có. Trường hợp khách hàng chưa thanh toán tiền hàng kế toán công nợ sẽ nhập lại hàng và tất toán khoản công nợ đó luôn.

+ Hàng ngày, kế toán công nợ kê công nợ thu ngay mà khác chưa thanh toán chuyển xuống phụ trách công nợ.

+ Các khoản dư có, kế toán thì chuyển xuống phòng kinh doanh 1 tuần/lần để kinh doanh cho hướng xử lý.

+ 07 ngày/lần kế toán lên công nợ quá hạn của các khách hàng gửi xuống phòng kinh doanh.

+ 01 tháng/lần kế toán làm bảng phân tích công nợ gửi xuống phòng kinh doanh.

Kinh nghiệm làm kế toán công nơ

Thủ quỹ:

+ Thủ quỹ căn cứ vào số tiền thực tế giao hàng (đối với khách hàng thanh toán ngay), Phiếu kê công nợ đối với khách hàng thanh toán chậm của từng nhân viên giao nhận nộp, Thủ quỹ kiểm tra và ký xác nhận vào bảng kê thu tiền.

+ Khi thủ quỹ thu tiền bằng ngoại tệ, thủ quỹ phải mở sổ ghi rõ số seri từng loại ngoại tệ có mệnh giá từ 100$ trở lên và yêu cầu nhân viên giao nhận ký xác nhận và vào sổ.

+ Cuối ngày, thủ quỹ đối chiếu với kế toán bảng kê tổng số tiền thu được của khách hàng trong ngày.

+ Nộp toàn bộ chứng từ và bảng kê cho kế toán công nợ.

Kế toán bảng kê:

+ Căn cứ vào phiếu kê công nợ hoặc phiếu giao hàng, kế toán vào ngay bảng kê thu chi tiết cho từng mã hàng của từng khách.

+ Cuối ngày, kế toán bảng kê đối chiếu với thủ quỹ tổng số tiền hàng đã thu được trong ngày.

+ Nộp lại toàn bộ chứng từ và bảng kê cho kế toán công nợ.

* Kế toán công nợ tiền gửi ngân hàng:

– Kế toán ngân hàng, hàng ngày:

+ Kiểm tra xem có những phát sinh tiền hàng của khách

+ cập nhật các khoản tiền đó vào sổ theo dõi Ủy nhiệm chi đúng ngày, tháng, tên khách, số tiền.

+ Cuối ngày chuyển xuống phụ trách công nợ kinh doanh.

+ Căn cứ vào bảng kê tiền hàng từ kinh doanh chuyển xuống kê toán bảng kê cập nhật vào bảng kê.

Riêng đối với thu tiền hàng bằng séc tiền mặt hoặc séc chuyển khoản
+ Nhân viên thu tiền phải nộp séc cho thủ quỹ.

+ Thủ quỹ mang ra ngân hàng để thu tiền về

+ Tiền về tài khoản kế toán ngân hàng cập nhật vào Ủy nhiệm chi nhân viên kinh doanh mới được viết lên bảng kế thu tiền.

+ Nhân viên thu tiền bằng séc thì chú ý kiểm tra séc có đầy đủ chữ ký, dấu, đúng tên và số tài khoản người thụ hưởng trên séc.

Ngoài ra . Để nắm rõ hơn tất cả các công việc của 1 người kế toán tổng hợp phải làm trong doanh nghiệp . Cũng như nâng cao nghiệp vụ và tích lũy kinh nghiệm thực tế . Các bạn có thể đăng ký khóa học kế toán tổng hợp thực hành thực tế , khóa học kế toán thuế chuyên sâu tại kế toán Chúng tôi nhé

Theo ketoanleanh.vn