Tag: mẹo kế toán

Thông tin cần biết về hóa đơn vé máy bay

Thông tin cần biết về hóa đơn vé máy bay

Trước năm 2015 nếu không còn cùi vé máy bay thì hóa đơn vé máy bay sẽ không được trừ và không được tính vào chi phí hợp lý, còn từ năm 2015 trường hợp nếu mất cùi vé thì phải có chứng từ ngân hàng do đó

Thông tin cần biết về hóa đơn vé máy bay

Thông tin cần biết về hóa đơn vé máy bay

Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hóa đơn vé máy bay công tác phí nếu có đầy đủ các chứng từ sau đây.

1. Trường hợp doanh nghiệp tự mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
– Vé máy bay điện tử
– Thẻ lên máy bay (boarding pass)
– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được
– Hóa đơn vé máy bay
– Quyết định cử đi công tác
– Khai báo thuế và lên sổ sách kế toán đầy đủ

2. Trường hợp không có cùi vé (boarding pass)
– Quyết định cử đi công tác
– Chứng từ ngân hàng
– Hóa đơn vé máy bay
– Khai báo thuế và lên sổ sách kế toán đầy đủ

Chú ý: trước năm 2015 nếu không còn cùi vé máy bay thì hóa đơn vé máy bay sẽ không được trừ và không được tính vào chi phí hợp lý, còn từ năm 2015 trường hợp nếu mất cùi vé thì phải có chứng từ ngân hàng do đó
– Nếu mất cùi vé thì phải có chứng từ chuyển khoản + hóa đơn + quyết định đi công tác
– Nếu còn cùi thì: hóa đơn + cùi vé + chứng từ thanh toán: tiền mặt hay chuyển khoản đều được + quyết định đi công tác
– Nếu mất cùi vé: chỉ có hóa đơn + quyết định đi công tác + phiếu chi tiền = > không được khấu trừ thuế GTGT, không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Cách viết hóa đơn cho khách hàng cá nhân

Cách viết hóa đơn cho khách hàng cá nhân

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.”

Cách viết hóa đơn cho khách hàng cá nhân

Cách viết hóa đơn cho khách hàng cá nhân

Quy định về việc xuất hóa đơn cho khách hàng cá nhân như thế nào? Kế toán thuế Chúng tôi chia sẻ với các bạn qua bài viết: Hướng dẫn viết hóa đơn cho khách hàng là cá nhân.

Tại điểm b, khoản 7, Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định:

“…Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.”

Theo quy định trên thì doanh nghiệp không cần lập hoá đơn lẻ cung cấp cho từng khách hàng trong những trường hợp sau:

Khách hàng là cá nhân, hoặc tổ chức nhưng không lấy hoá đơn.
Khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức, nhưng không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Tuy không cần xuất hóa đơn lẻ cho từng khách hàng nêu trên, nhưng cuối ngày, doanh nghiệp phải lập bảng kê những đơn hàng, hàng hóa tiêu thụ trong ngày mà khách hàng không lấy hóa đơn, để xuất một hóa đơn vào cuối ngày. Trên hóa đơn, phần “Tên người mua” hoặc “Địa chỉ” ghi rõ : “Người mua không lấy hóa đơn” hoặc “Người mua không cung cấp địa chỉ”. Phần nội dung ghi rõ “Bán hàng theo bảng kê số…. ngày…..” nếu lập bảng kê.

Lưu ý :

Trường hợp có ít người mua không lấy hóa đơn trong ngày, hoặc lượng hàng ít, hay chỉ có 1 mức thuế, doanh nghiệp không cần lập bảng kê.
Trường hợp người mua trên 200.000đ không lấy hóa đơn trong ngày, doanh nghiệp vẫn được gộp lại để lập bảng kê, nếu có nhiều người mua không lấy hóa đơn trong ngày
Vì người mua không lấy hóa đơn nên phần chữ ký người mua được để trống, đồng thời liên giao cho khách vẫn được lưu tại quyển hóa đơn.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Cách đưa khoản chi phí tiền lương tháng 13 vào chi phí

Cách đưa khoản chi phí tiền lương tháng 13 vào chi phí

Ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng của Công ty.

Cách đưa khoản chi phí tiền lương tháng 13 vào chi phí

Cách đưa khoản chi phí tiền lương tháng 13 vào chi phí

Lương tháng 13 có được đưa vào chi phí hợp lý không? Cách hạch toán ra sao? Chúng tôi chia sẻ để các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Tiền lương tháng 13 thực chất là một khoản tiền thưởng theo lương. Căn cứ vào kết quả hoạt động trong năm, doanh nghiệp thưởng cho người lao động. Tên gọi là lương tháng 13 nhưng doanh nghiệp phải căn cứ vào lợi nhuận trong năm và mức độ hoàn thành công việc của Người lao động để trích thưởng. Vì thế, mức lương tháng 13 được căn cứ vào lợi nhuận, chứ không căn cứ vào mức lương hàng tháng của người lao động.

Để đưa khoản chi phí tiền lương tháng 13 vào chi phí thì cần:

– Ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng của Công ty.
– Quyết định lương thưởng.
– Phiếu chi tiền thưởng.
– Chi trả trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Hạch toán

– Khi trích thưởng, trích lương tháng 13 :

Nợ TK 642,154, 622
Có TK 334, 338

Dịch vụ kế toán thuế Chúng tôi chúc các bạn thành công.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Lưu ý quyết toán thuế TNCN khi thay đổi thẻ căn cước công dân

Lưu ý quyết toán thuế TNCN khi thay đổi thẻ căn cước công dân

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi.

Lưu ý quyết toán thuế TNCN khi thay đổi thẻ căn cước công dân

Lưu ý quyết toán thuế TNCN khi thay đổi thẻ căn cước công dân

Những lưu ý quyết toán thuế TNCN khi thay đổi thẻ căn cước công dân. Khi cá nhân thay đổi, làm mới Chứng minh thư nhân dân, hoặc làm mới Thẻ căn cước công dân, thì phải thực hiện kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo qui định.

Tại Mục 2. “Thay dổi thông tin đăng ký thuế”, Điều 12 – “Trách nhiệm, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế” qui định: “Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, khi có thay đổi một trong các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi”.

Đối với trường hợp cá nhân thay đổi số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân), qui định nêu cụ thể: “Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác có thay đổi thông tin đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế thì khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi cho người nộp thuế”.

Cá nhân thực hiện việc thay đổi thông tin đăng ký thuế khi thay đổi thông tin về số Chứng minh nhân dân như sau:

1- Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

2 – Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi.

3 – Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Sau đó, trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Dịch vụ kế toán thuế Chúng tôi chúc các bạn thành công.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Điểm khác nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế

Điểm khác nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTkhông phải thực hiện kê khai thuế Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai.

Điểm khác nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế

Điểm khác nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế

Thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT là 2 khái niệm thường nhầm lẫn, nhất là đối với các bạn sinh viên khi được tiếp cận môn học về Luật thuế, đôi khi kế toán đã đi làm cũng nhầm lẫn giữa 2 khái niệm này.
Thực tế, đối tượng không chịu thuế GTGT  là những đối tượng được quy định rõ tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC) trong khi các đối tượng chịu thuế 0% quy định tại điều 9 của thông tư này.
Sự giống nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế là chủ thể không phải nộp một khoản tiền thuế.
Điểm khác nhau giữa 2 loại thuế này là:
Không chịu thuế Là những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo…..
Không phải đối tượng chịu thuế
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTkhông phải thực hiện kê khai thuế Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai.
Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.
Thuế suất 0%Là loại thuế áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp khác
Vẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế
Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thu
Đến đây có lẽ các bạn đã hiểu và phân biệt được sự giống và khách nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Chọn nộp thuế GTGT theo phương pháp nào

Chọn nộp thuế GTGT theo phương pháp nào

Đối với những doanh nghiệp có số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra, có nghĩa là chênh lệch giữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vào không nhiều => số thuế GTGT phải nộp là nhỏ, hoặc không phải nộp thuế GTGT.

Chọn nộp thuế GTGT theo phương pháp nào

Chọn nộp thuế GTGT theo phương pháp nào

Nên chọn nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Doanh nghiệp mới thành lập nên chọn hình thức khấu trừ thuế như thế nào cho hợp lý, để lợi cho doanh nghiệp? Điều kiện áp dụng theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp như thế nào? Kế toán thuế Chúng tôi chia sẻ các bạn tham khảo bài chia sẽ dưới đây nhé.

Trường hợp 1: Doanh nghiệp nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đối với những doanh nghiệp có số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra, có nghĩa là chênh lệch giữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vào không nhiều => số thuế GTGT phải nộp là nhỏ, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thường là các doanh nghiệp sau:

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưng thuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ
=> không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào

– Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề,
=> không phát sinh số thuế GTGT phải nộp

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp)
=> Số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể.

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trường hợp 2: Doanh nghiệp nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đối với những doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra => số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Thường là các doanh nghiệp sau:

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT.

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra)

=> Số thuế GTGT đầu vào là hầu như không có hoặc rất nhỏ so với thuế GTGT đầu ra. Nếu chọn theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp là rất lớn. Chính vì thế nộp theo phương pháp trực tiếp sẽ tối ưu hơn vì số thuế GTGT phải nộp là nhỏ

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”
Đến đây doanh nghiệp cũng đã có câu trả lời nộp nên chọn nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp nhằm tối ưu thuế cho doanh nghiệp của mình.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Tìm hiểu vấn đề hoàn thuế GTGT năm 2017

Tìm hiểu vấn đề hoàn thuế GTGT năm 2017

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.”

Tìm hiểu vấn đề hoàn thuế GTGT năm 2017

Tìm hiểu vấn đề hoàn thuế GTGT năm 2017

Từ 1/7/2016, các doanh nghiệp kinh doanh nội địa chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, mà không được hoàn thuế. Vậy thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn thuế trước 1/7/2016 được xử lý thế nào.Công ty dịch vụ kế toán thuế Chúng tôi xin chia sẻ vấn đề này qua bài viết quy định về hoàn thuế GTGT trong năm 2017.

Quy định về việc hoàn thuế GTGT trong năm 2017

1. Điều kiện hoàn thuế GTGT trước 1/7/2016.

Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.”

Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế GTGT như sau:

“Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.”

Theo quy định trên, trước 1/7/2016 điều kiện hoàn thuế GTGT được quy định như sau:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong 12 tháng, hoặc 4 quý.
2. Điều kiện hoàn thuế GTGT sau 1/7/2016.

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.”

Theo quy định trên, từ 1/7/2016 thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết, được chuyển khấu trừ kỳ sau, mà không được hoàn.

3. Hoàn thuế đối với trường hợp số thuế đủ điều kiện hoàn trước 1/7/2016

Ngày 25/07/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 10315/BTC-TCT hướng dẫn tại điểm 1 về hoàn thuế GTGT thực hiện Luật số 106/2016/QH13 như sau:

“Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế vẫn tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định trên, nếu doanh nghiệp có số thuế đủ điều kiện hoàn thuế trước ngày 1/7/2016 thì được tiếp tục làm thủ tục hoàn thuế.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Tìm hiểu các từ được viết tắt trên hóa đơn

Tìm hiểu các từ được viết tắt trên hóa đơn

Khi bán hàng khách hàng không lấy hóa đơn, Công ty đã viết hóa đơn ghi rõ là khách hàng không lấy hóa đơn, hóa đơn được lưu tại quyển và công ty đã kê khai nộp thuế.

Tìm hiểu các từ được viết tắt trên hóa đơn

Tìm hiểu các từ được viết tắt trên hóa đơn

Đối với những trường hợp tên công ty hoặc địa chỉ công ty quá dài thì những từ nào được phép viết tắt mà vẫn đúng quy định. Bài viết các từ được viết tắt trên hóa đơn sẽ giải đáp giúp bạn khó khăn trên.

Câu hỏi 1:

Chi nhánh chúng tôi có tên và địa chỉ quá dài, khó khăn khi các doanh nghiệp khác xuất hóa đơn cho chúng tôi. Vì khoảng cách trên hóa đơn ngắn hoặc phần mềm của họ không cho phép. Họ có thể viết tắt khi xuất hóa đơn cho chúng tôi không?

Trả lời:

“Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.”Căn cứ vào điểm b, khoản 2, Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành quy định về viết tắt trên hóa đơn:

Như vậy, nếu tên và địa chỉ quá dài, gặp khó khăn khi viết hóa đơn thì bạn có thể viết tắt theo quy định trên và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của DN.

Câu hỏi 2:

Khi bán hàng khách hàng không lấy hóa đơn, Công ty đã viết hóa đơn ghi rõ là khách hàng không lấy hóa đơn, hóa đơn được lưu tại quyển và công ty đã kê khai nộp thuế. Sau một thời gian khách hàng yêu cầu trả hóa đơn thì xử lý như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 7, Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn như sau:

“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”

Căn cứ theo quy định trên, khi khách hàng không lấy hóa đơn, Công ty đã viết hóa đơn ghi rõ là khách hàng không lấy hóa đơn, hóa đơn được lưu tại quyển và công ty đã kê khai nộp thuế không trả lại cho khách hàng.

Khi khách hàng yêu cầu trả hóa đơn, công ty giao hóa đơn đã viết và lưu tại quyển trả lại cho khách hàng, đồng thời lập biên bản ghi rõ hóa đơn trả lại cho khách hàng.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Hướng dẫn chuẩn bị trước kiểm tra, thanh tra thuế

Hướng dẫn chuẩn bị trước kiểm tra, thanh tra thuế

Hóa đơn bán ra phải kẹp theo Phiếu thu nếu bán ra hoặc thu tiền vào đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho , kẹp theo hợp đồng và thanh lý nếu có.

Hướng dẫn chuẩn bị trước kiểm tra, thanh tra thuế

Hướng dẫn chuẩn bị trước kiểm tra, thanh tra thuế

Cần chuẩn bị gì trước kiểm tra, thanh tra thuế? Cần những hồ sơ gì để không bị nộp phạt? Đây là thông tin hầu hết các doanh nghiệp quan tâm. Dưới đây là những thông tin cần biết, gửi đến Quý Doanh nghiệp để chuẩn bị tốt cho các đợt kiểm tra, thanh tra thuế.

Cần chuẩn bị gì trước kiểm tra, thanh tra thuế

1. Công tác sắp xếp chứng từ gốc

– Chúng ta cần sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thế

– Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo

Hóa đơn bán ra phải kẹp theo Phiếu thu nếu bán ra hoặc thu tiền vào đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho , kẹp theo hợp đồng và thanh lý nếu có.

Hóa đơn mua vào (đầu vào) phải kẹp với phiếu chi và phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có.

Nếu bán chịu phải kẹp phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) và phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có. ,…

Tất cả phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh.

– Kẹp riêng chứng từ của từng tháng, mỗi tháng một tập có bìa đầy đủ.

2. Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế

– Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó. Một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Xuất Nhập Khẩu, Môn Bài, Tiêu thụ đặc Biệt, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý

– Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm

3. Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức Nhật ký chung)

– Sổ nhật ký chung

– Sổ nhật ký bán hàng

– Sổ nhật ký mua hàng

– Sổ nhật ký chi tiền

– Số nhật ký thu tiền

– Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng

– Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp

– Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.

– Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.

– Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15.

– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định

– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ

– Sổ khấu hao tài sản cố định

– Sổ khấu hao công cụ dụng cụ

– Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư

– Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho

– Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).

Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự.

4. Sắp xếp các hợp đồng kinh tế

– Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra:

Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

– Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ

– Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.

5. Hồ sơ pháp lý

– Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực).

– Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế

6. Kiểm tra chi tiết khác

– Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)

– Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán

– Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng

– Kiểm tra các khoản phải trả

– Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế

– Đầu vào và đầu ra có cân đối

– Kiểm tra ký tá có đầy đủ

– Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng

– Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp : Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ

Nội dung công việc sẽ thực hiện:

1. Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;

2. Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

3. Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;

4. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;

5. Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

6. Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;

7. Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật;

8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế;

9. Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;

10. Làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

Trên đây là một số công việc chính cẩn chuẩn bị, tùy thuộc tình hình thực tế mỗi doanh nghiệp có thế phải chuẩn bị các công việc khác nhau.

Cơ quan thuế sẽ kiểm tra theo thứ tự các loại thuế sau:

– Thuế giá trị gia tăng

– Thuế Thu nhập cá nhân

– Các thuế khác ( thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB)

Các nhân viên cơ quan thuế sẽ đi thành từng tốp 2-3 người hoặc nhiều hơn nữa tùy theo khối lượng công việc.

Mỗi người họ sẽ kiểm tra từng mục thuế khác nhau nên nếu bạn không muốn bị quay với hàng tá câu hỏi của họ, bạn nên sắp xếp lịch trước để không rơi vào tình huống bị động.

1. Thuế giá trị gia tăng

– Thường được bắt đầu bằng công đoạn kiểm tra hoá đơn theo báo cáo thuế. Do vậy bạn cần sắp xếp hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào bản gốc kèm theo các tờ khai.

– Cần phải kiểm tra lại tất cả các hóa đơn đã kê khai nhưng có vấn đề photo ra một bản, lập bảng kê để riêng ra.

– Các hóa đơn bị mất bản gốc, chỉ có bản photo cần chuẩn bị kèm theo các công văn báo mất đã gửi cơ quan thuế.

– Các hóa đơn đầu ra hủy cần pho to kèm với biên bản hủy để riêng ra.

– Các hoá đơn mua hàng có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng trở lên bạn nên có bản sao chứng từ thanh toán kèm theo để đỡ mất công mỗi lần cán bộ thuế hỏi lại phải đi tìm trong đống sổ phụ ngân hàng.

– Nhân viên thuế thường sẽ đòi 1 file excel tổng hợp tất cả các báo cáo thuế cho họ. Nên tốt nhất mình lập sẵn một file excel tổng hợp đó khi họ cần cung cấp được luôn.

2. Thuế Thu nhập cá nhân

Các hồ sơ tài liệu cần chuẩn bị:

– Hợp đồng lao động (để xem xét việc trả lương Gross hay là lương Net

– Bảng lương và các chứng từ thanh toán lương kèm sẵn một file excel tổng hợp loại thuế này chuyển cho họ.

– Thẻ lương nhân viên

– Các biên lai khấu trừ thuế cho các lao động không ký hợp đồng

– Các chứng từ liên quan đến đăng ký giảm trừ gia cảnh, giấy chứng nhận người phụ thuộc không có thu nhập, các bản sao giấy khai sinh. . .

– Bản sao công chứng hộ chiếu, visa của các cá nhân người nước ngoài.

– Các ủy quyền quyết toán thuế của các lao động quyết toán thuế tại doanh nghiệp.

– Các giấy tờ khác liên quan.

3. Thuế Xuất nhập khẩu, thuế nhà thầu

Những loại thuế này liên quan đến các hợp đồng kinh tế với các đối tác nước ngoài, do vậy hồ sơ chuẩn bị cần phải để ý đến việc dịch thuật các tài liệu là tiếng Anh để tránh việc thuế hạch sách bắt đi dịch lúc đó rất mất thời gian.

Hồ sơ chuẩn bị để cán bộ thuế kiểm tra bao gồm:

– Các hợp đồng ngoại bản Tiếng Anh và tiếng Việt, nếu có dịch công chứng là tốt nhất.

– Hồ sơ tài liệu liên quan đến các mặt hàng xuất nhập khẩu như: CO, Quanlity,. . .

– Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu.

– Chứng từ nộp thuế

– Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (photo)

– Các tài liệu khác có liên quan.

4. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế này thường là các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế TTĐB. Hồ sơ cần chuẩn bị:

– Các chứng minh thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước để khấu trừ ở khâu tại doanh nghiệp đối với đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế

– Các tờ khai nộp thuế, biên lai nộp thuế ở khâu nhập khẩu và bán hàng trong nước

– Tổng hợp doanh số hàng hóa tiêu thụ đặc biệt bán ra

– Các giấy tờ tài liệu khác có liên qua

5. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là loại thuế mà liên quan đến toàn bộ hệ thống tài chính kế toán của doanh nghiệp, nên hồ sơ của loại thuế này chính là toàn bộ sổ sách kế toán, tài liệu kế toán của doanh nghiệp.

Ngoài các hồ sơ tài liệu đã chuẩn bị cho các loại thuế trên, thì bộ hồ sơ thuế TNDN cần chuẩn bị:

– Sổ sách kế toán đã in, ký, đóng dấu của doanh nghiệp…

– Chứng từ photo kẹp với phiếu chi, phiếu thu, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu kế toán.

– Bảng tính giá thành dịch vụ, hàng hóa gia công sản xuất

– Hợp đồng mua bán

– Hồ sơ tài sản cố định

– Hồ sơ ngân hàng

– Các quyết định lương, quyết định khấu hao, quyết định thôi khấu hao

– Bảng tính khấu hao, bảng phân bổ chi phí, bảng phân bổ doanh thu

– Biên bản hủy hàng hỏng, biên bản kiêm kê kho, biên bản kiểm kê quỹ, nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành…

– Tờ trình về các công việc, kế hoạch chi tiêu năm…

– Đối chiếu công nợ, xác nhận số dư ngân hàng, các quyết định xử lý công nợ, công văn đòi nợ từng lần

– Hồ sơ pháp lý công ty.

Theo ketoanbinhduong.com.vn

Thông tin về hóa đơn điện tử

Thông tin về hóa đơn điện tử

DN, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, gồm chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sờ chính cho kê khai, nộp thuế GTGT.

Thông tin về hóa đơn điện tử

Thông tin về hóa đơn điện tử

Việc sử dụng hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích, được khách hàng chấp thuận, mang lại hiệu quả thiết thực về thời gian và tiết kiệm chi phí cho DN…giúp giảm rủi ro mất, hư hỏng hay cháy hóa đơn.

Mặc dù có rất nhiều lợi ích từ việc sử dụng hóa đơn điện tử, thế nhưng, số lượng DN, hộ kinh doanh, tổ chức kinh tế khác…sử dụng hóa đơn điện tử rất ít khiến cho cơ quan quản lý thuế khó khăn trong việc quản lý, nhiều cơ quan nhà nước không chấp nhận hóa đơn điện tử.

Trong tương lai, hóa đơn điện tử sẽ thay thế gần như hoàn toàn hóa đơn giấy. Do vậy, bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ về hóa đơn điện tử

1. Lộ trình bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Giai đoạn 1 (từ 01/01/2018):

Nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn thực hiện chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế:

Đó là các DN, đơn vị sự nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử kể từ khi có mã số thuế và định kỳ kết chuyển dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế gồm:

– DN được thành lập theo quy định pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

– Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

– DN, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, gồm chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sờ chính cho kê khai, nộp thuế GTGT.

Nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế:

Các DN, tổ chức sau sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế gồm:

– DN mới thành lập (không bao gồm DN thuộc nhóm sử dụng hóa đơn thực hiện chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế)

– Các DN, tổ chức đang mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm: DN vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; DN có rủi ro theo thông báo của cơ quan thuế và tổ chức, DN khác thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế trước 01/01/2018 phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Giai đoạn 2 (từ 01/01/2019): 30% các DN, tổ chức còn lại.

Giai đoạn 3 (từ 01/01/2020): 80% các DN, tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế.

(Theo Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn)

2. Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế

– Sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

– Đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin và có khả năng truy cập, sử dụng Internet.

(Theo Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn)

3. Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử

– Về chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử: trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, hồ sơ chứng từ khác thì Công ty lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

– Về việc lập hóa đơn điện tử có số dòng nhiều hơn một trang: Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì Công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:

Công ty được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).

Theo ketoanbinhduong.com.vn